Sữa Tiểu Đường Chính Hãng

Sữa Tiểu Đường Chính Hãng

Share

Sức khỏe là quan trọng với mỗi người khi đến độ tuổi trung niên

25/03/2022

Đường huyết tăng giảm thất thường, nhanh đói, nhanh khát, tiểu đêm nhiều lần, mất ngủ, có nguy cơ biến chứng tiểu đường.

Với 26.000 mỗi ngày - Cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể
- Hỗ trợ hạ và ổn định đường huyết về 6 chấm, an toàn, không tác dụng phụ
- Hạn chế tiểu đêm giúp ngủ ngon, ngủ sâu
- Giảm tê bì chân tay, bứt rứt, khó chịu
- Cải thiện tình trạng mắt mờ, sụt cân
- Bảo vệ tim mạch, ổn định huyết áp, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm

Dành cho 100 khách hàng nhanh tay để lại Số Điện Thoại
- Mua 3 được 4 tiết kiệm tới 25%
- Mua 5 được 7 tiết kiệm tới 30%

Để lại số điện thoại hoặc gọi ngay hotline: 0855.539.012 để được tư vấn miễn phí và mua hàng chính hãng
---------------*****---------------
Phân phối độc quyền bởi Công ty Cổ Phần Ilibeauty
Địa chỉ: Số 97, Tổ 9, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0855.539.012

01/03/2022
15/01/2022

👉 GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG DÀNH CHO NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG TUÝP I, TUÝP II
TĂNG CƯỜNG ĐỀ KHÁNG - KHÔNG LO BIẾN CHỨNG
GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ NHƯ:
- Không phải kiêng khem đủ thứ...
- Cơ thể mệt mỏi, tê bì chân tay, giảm thị lực, tiểu đêm nhiều lần, đau mỏi khớp...
- Sức khỏe tim mạch, tăng cường sức khỏe
✅ ƯU ĐÃI LỚN cho 100 người đầu tiên:
🎁 Mua 3 hộp Tặng 1
🎁 Mua 5 hộp Tặng 2
🎁 CÙNG nhiều quyền lợi hấp dẫn đi kèm gửi " Tin nhắn " hoặc liên hệ ngay để được nhận ưu đãi
TƯ VẤN MIỄN PHÍ : 090.2020.341

12/01/2022

Nguy cơ gãy xương do thuốc trị đái tháo đường
1. Kiểm soát đường huyết tốt giúp giảm nguy cơ gãy xương
Các nghiên cứu đã ghi nhận nguy cơ gãy xương tăng lên khi kiểm soát đường huyết kém. Vấn đề kiểm soát đường huyết kém được xác định bởi nồng độ glycated hemoglobin A1c (HbA1c) ≥ 7%. Việc kiểm soát đường huyết kém thúc đẩy các biến chứng mạch máu nhỏ xảy ra sớm hơn và nghiêm trọng hơn. Từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến sự thay đổi các vi cấu trúc hệ xương, làm suy giảm sức mạnh bộ xương, tăng nguy cơ té ngã và gãy xương do loãng xương. Đái tháo đường là yếu tố dự báo tăng nguy cơ tử vong sau gãy xương ở bệnh nhân gãy xương hông.

Vấn đề kiểm soát đường huyết tốt cần được hiểu là ổn định mức đường huyết đạt mục tiêu điều trị và hạn chế tối đa biến cố hạ đường huyết. Bởi lẽ hạ đường huyết là nguyên nhân quan trọng gây té ngã và gãy xương ở người đái tháo đường. Kiểm soát đường huyết tối ưu là điều cần thiết để giảm các biến chứng của bệnh đái tháo đường, trong đó có biến chứng loãng xương. Tuy nhiên một số thuốc trị đái tháo đường có liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương.

2. Các thuốc viên hạ đường huyết uống cổ điển
Các thuốc viên hạ đường huyết uống dùng để điều trị bệnh đái tháo đường có thể ảnh hưởng đến nguy cơ gãy xương. Trong đó bao gồm các nhóm Thiazolidinediones, biguanide, sulfonylurea, cụ thể:

Thiazolidinediones (rosiglitasone và pioglitasone) làm tăng nguy cơ gãy xương lên gấp 1,4 lần. Nhóm thuốc này làm giảm mật độ khoáng xương ở cột sống thắt lưng, cổ xương đùi. Điều trị bằng thiazolidinediones làm tăng nguy cơ gãy xương ở phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào tuổi của người bệnh và thời gian điều trị. Thiazolidinediones kích hoạt các thụ thể peroxisome tăng sinh (PPARs) là yếu tố thúc đẩy sự hình thành mỡ. Tế bào gốc trung mô có thể biệt hóa tạo thành tế bào mỡ và tế bào tạo xương. PPARs là chất điều hòa quan trọng của sự biệt hóa tạo thành tế bào mỡ. Nguy cơ gãy xương tăng lên khi dùng thiazolidinediones có thể là do kích hoạt tế bào gốc trung mô theo hướng tạo mỡ chứ không tạo xương.
Nhóm biguanide được sử dụng rộng rãi nhất trong điều trị đái tháo đường. Điển hình cho nhóm này là metformin. Metformin có tác dụng tạo xương khi khảo sát trong phòng thí nghiệm, nhưng trong các nghiên cứu lâm sàng, metformin làm giảm mật độ khoáng xương ở cột sống thắt lưng và cổ xương đùi. Một số nghiên cứu khác lại cho thấy Metformin có làm tăng tạo xương, tăng mật độ xương hoặc không thay đổi mật độ xương. Nhìn chung metformin dường như không có ảnh hưởng đáng kể đối với sức khỏe bộ xương nhưng điều này vẫn đang được tiến hành nghiên cứu. Có thể chính tác dụng trung tính hoặc tích cực đối với bộ xương, nên loại thuốc được sử dụng rộng rãi và trở thành một lựa chọn an toàn cho sức khỏe bộ xương.
Nhóm sulfonylurea có liên quan đến tăng nguy cơ gãy cổ xương đùi lên gấp 1,46 lần. Mặc dù các nhà khoa học chưa chứng minh được cơ chế ảnh hưởng trực tiếp của sulphonylurea lên xương, nhưng dữ liệu dịch tễ học đã cho thấy nguy cơ gãy xương tăng lên ở những bệnh nhân được điều trị với thuốc này. Sulfonylurea làm tăng nguy cơ gãy xương có thể được giải thích là do biến cố hạ đường huyết và tăng nguy cơ té ngã.

3. Insulin và nguy cơ gãy xương
Insulin là một hormone đồng hóa, tác động trên xương thông qua các thụ thể insulin IRS-1 và IRS-2. Kích thích IRS-1 ảnh hưởng đến chu chuyển xương, trong khi kích thích IRS-2 làm thay đổi sự cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương. Insulin kích thích tăng sinh nguyên bào xương, thúc đẩy tổng hợp collagen và tăng hấp thu glucose. Trong đái tháo đường type 1, sự thiếu hụt insulin và IGF-1, xuất hiện ngay từ khi được chẩn đoán, dẫn đến suy giảm sự hình thành xương, khoáng hóa bất thường, vi cấu trúc xương bất thường, tăng tính dễ gãy của xương và giảm khối lượng xương đỉnh. Trong bệnh đái tháo đường type 2, tác động kích thích của insulin đối làm tăng tạo xương, tăng khối lượng xương thông qua tác động lên thụ thể bề mặt IRS-1 và IRS-2 trên nguyên bào xương.

Hạ đường huyết là biến cố thường gặp nhất ở các trường hợp đái tháo đường type 2 được điều trị bằng insulin. Hạ đường huyết có liên quan mật thiết đến té ngã và gây hậu quả gãy xương. Đối với các chế phẩm Insulin mới hơn, tác dụng phụ hạ đường huyết ít hơn (ví dụ như insulin glargine) nên nguy cơ gãy xương sẽ ít hơn. Bệnh nhân dùng insulin (và có thể cả thuốc viên uống có cơ chế tăng tiết insulin) có nguy cơ gãy xương cao hơn, do tác động gián tiếp té ngã do hạ đường huyết. Cũng có thể những người một khi đã dùng insulin thì đồng nghĩa với mắc bệnh đái tháo đường lâu hơn và/hoặc kiểm soát đường huyết kém hơn. Khi đó, các biến chứng liên quan đến đái tháo đường như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh ngoại biên có thể gián tiếp góp phần tăng nguy cơ té ngã và gãy xương.

4. Các thuốc viên hạ đường huyết uống thế hệ mới
Các chất ức chế đồng vận chuyển natri glucose-2 (SGLT-2) như dapaglifozin không ảnh hưởng đến chu chuyển xương hoặc mật độ xương. Canaglifozin có liên quan đến mất xương và tăng nguy cơ gãy xương hông. Canaglifozin làm giảm mật độ xương ở xương hông, làm tăng chu chuyển xương, tăng tỷ lệ té ngã và gãy xương. Cơ chế tác động tiêu cực của canaglifozine lên xương không hoàn toàn rõ ràng nhưng thuốc ức chế SGLT2 ức chế tái hấp thu glucose ở thận, đồng thời tăng tái hấp thu phosphat, do đó làm tăng nồng độ phosphat huyết thanh có thể là nguyên nhân gây PTH và tăng chu chuyển xương.

Các chất tương tự glucagon-like peptide-1 (GLP-1) và chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) không làm thay đổi đáng kể nguy cơ gãy xương ở người đái tháo đường. Cả hai nhóm thuốc DPP4 và GLP-1 đều không ảnh hưởng đến cấu trúc xương. Có thể là do tác dụng tích cực của GLP-1 đối với sự hình thành xương và nguy cơ hạ đường huyết thấp.

Tóm lại, bệnh đái tháo đường làm tăng nguy cơ gãy xương do ảnh hưởng đến sức mạnh bộ xương. Cần phải kiểm soát đường huyết tối ưu, nhưng chúng ta cũng phải quan tâm đến tác dụng cụ thể (đôi khi gây bất lợi) của một số thuốc trị đái tháo đường đối với nguy cơ gãy xương.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec luôn triển khai gói sàng lọc đái tháo đường, rối loạn mỡ máu nhằm giúp phát hiện sớm tình trạng tiền đái tháo đường, phân loại chính xác type tiểu đường, xây dựng chế độ dinh dưỡng, theo dõi giảm thiểu các nguy cơ, biến chứng do tiểu đường gây ra.

12/01/2022

Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường
1. Các thuốc sử dụng trong điều trị bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường là bệnh lý phổ biến hiện nay. Có 2 loại bệnh đái tháo đường dễ gặp nhất đó là: Đái tháo đường type 1 và type 2. Ngoài ra, trong phân loại đái tháo đường còn có đái tháo đường thai kỳ và các thể đái đường khác.

Đái đường type 1 là bệnh tự miễn, trong thể bệnh này cơ thể sinh ra kháng thể tấn công chính các tế bào beta của đảo tụy - đây là những tế bào tiết ra insulin, hormone có tác dụng làm giảm đường huyết. Bệnh nhân bị đái tháo đường type 1 không còn khả năng tiết insulin, nếu muốn duy trì sự sống và kiểm soát được đường huyết thì bệnh nhân phải được tiêm insulin. Mục đích của việc này là để thay thế cho insulin của bệnh nhân.
Đái đường type 2 có cơ chế bệnh sinh chính là kháng insulin và giảm tiết insulin từ tế bào tụy. Theo đó, tụy của bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 vẫn có thể tiết ra insulin nhưng việc sử dụng insulin không còn được tốt. Có rất nhiều nhóm thuốc được sử dụng để điều trị và chúng có nhiều cơ chế tác dụng khác nhau.

2. Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 1
2.1. Insulin
Insulin là loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường type 1. Khi mắc phải căn bệnh này thì cơ thể bệnh nhân không thể tự sản xuất insulin. Mục tiêu của điều trị của thể bệnh này là thay thế insulin mà cơ thể bệnh nhân không thể tạo ra. Bên cạnh đó, Insulin cũng được sử dụng trong điều trị bệnh đái đường type 2 ở một số trường hợp. Chúng được sử dụng bằng đường tiêm và có nhiều loại khác nhau. Lựa chọn insulin tùy thuộc vào mức độ suy giảm insulin và mức độ rối loạn đường huyết của bệnh nhân. Các lựa chọn bao gồm:

Insulin tác dụng ngắn: Insulin thông thường (Humulin và Novolin)
Insulin tác dụng nhanh: Insulin aspart (NovoLog, FlexPen, Fiasp) ; Insulin glulisine (Apidra), Lispro insulin (Humalog)
Insulin tác dụng trung gian: Insulin isophane (Humulin N, Novolin N)
Insulin tác dụng kéo dài: Insulin degludec (Tresiba), Insulin detemir (Levemir), Insulin glargine (Lantus), Insulin glargine (Toujeo)
Insulin kết hợp: NovoLog Mix 70/30 (insulin aspart protamine-insulin aspart), Humalog Mix 75/25 (insulin lispro protamine-insulin lispro), Humalog Mix 50/50 (insulin lispro protamine-insulin lispro), Humulin 70/30 (insulin người NPH-insulin thường của người), Novolin 70/30 (insulin người NPH-insulin người thông thường), Ryzodeg (insulin degludec-insulin aspart)
Insulin là loại thuốc dùng để kiểm soát đường huyết có tác dụng mạnh mẽ nhất. Theo đó, khi tiêm insulin, nhân viên y tế cần lưu ý đặc điểm tác dụng của từng loại để có phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân.

Insulin trước hết được sử dụng cho điều trị đái đường type 1 ( Chỉ định bắt buộc). Ngoài ra, insulin được chỉ định để kiểm soát đường huyết cho những trường hợp có biến chứng cấp tính của đái tháo đường, bệnh nhân đái đường cần phẫu thuật hoặc có các bệnh cấp tính. Bên cạnh đó, trong những trường hợp đái đường type 2 không cân bằng được đường huyết hay khi có suy gan, thận,... không dung được thuốc hạ đường huyết dạng uống cũng có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng insulin.

Trong quá trình sử dụng, người dùng cần hết sức thận trọng, bởi nếu dùng quá liều thì insulin có thể gây hạ đường huyết. Bên cạnh đó, Insulin cần được bảo quản ở nơi mát, nhiệt độ thích hợp từ 4-8 độ C. Khi tiêm insulin cần luân chuyển vị trí tiêm để tránh tác dụng phụ không mong muốn là loạn dưỡng mỡ tại chỗ tiêm insulin.

2.2. Thuốc amylinomimetic
Pramlintide (SymlinPen 120, SymlinPen 60) là một chất tương tự của amylin, một hormone peptide nhỏ được các tế bào β của tuyến tụy tiết vào máu cùng với insulin sau bữa ăn. Amylin hỗ trợ insulin trong việc kiểm soát đường huyết sau ăn. Tương tự như insulin, amylin hoàn toàn không có ở những người bị đái tháo đường type 1.

Loại thuốc này được sử dụng trước bữa ăn, chúng hoạt động bằng cách trì hoãn thời gian rỗng của dạ dày. Bên cạnh đó, nó cũng làm giảm bài tiết glucagon sau bữa ăn, giúp làm giảm lượng đường trong máu của bệnh nhân. Ngoài ra, thuốc Pramlintide cũng có tác dụng làm giảm sự thèm ăn thông qua cơ chế trung tâm.

3. Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 2
Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường type 2 thì cơ thể vẫn tạo ra insulin nhưng không còn sử dụng nó tốt nữa. Cơ thể người bệnh không thể tạo đủ insulin để giữ cho lượng đường trong máu ở mức bình thường. Mục tiêu của việc điều trị là giúp cơ thể sử dụng insulin tốt hơn và giúp cân bằng lượng đường trong máu.

Hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 2 là thuốc dạng viên uống như Glumeron 30 MR, Diamicron MR 30mg, Diamicron MR 60mg, Gliclada, Navadiab 80Mg.... Tuy nhiên, một số ít có dạng tiêm. Một số người mắc đái đường type 2 cũng có thể cần dùng insulin để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất, tránh các biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm xảy ra.

Trên đây là tổng hợp các thuốc điều trị tiểu đường thường dùng. Bệnh nhân cần chú ý thời gian dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, nhất là những thời điểm liên quan bữa ăn để đảm bảo tác dụng tối đa. Kết hợp thuốc điều trị đái tháo đường và có một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục điều độ sẽ giúp bạn kiểm soát đường huyết hiệu quả.

12/01/2022

1. Tiểu đường type 1 là gì?
Bệnh tiểu đường type 1 (Type 1 diabetes) hay còn được gọi là tiểu đường vị thành niên, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên. Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy của người bệnh sản xuất ít hoặc không có insulin, vì vậy khiến người bệnh phải điều trị bằng insulin suốt đời.

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường type 1 là do hệ thống miễn dịch của chính cơ thể người bệnh tấn công và phá hủy một phần của tuyến tụy sản xuất insulin. Giai đoạn đầu của bệnh tiểu đường type 1, người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào. Chỉ đến khi số lượng các tế bào sản xuất insulin bị ảnh hưởng đủ đến mức bắt đầu gây ảnh hưởng đến lượng insulin được sản xuất. Khi lượng insulin thấp dẫn tới lượng đường trong máu tăng và các triệu chứng của bệnh tiểu đường bắt đầu xảy ra.

Do tiểu đường type 1 là bệnh tự miễn, nên những người mắc các bệnh tự miễn khác như bệnh Hashimoto hoặc suy tuyến thượng thận nguyên phát (còn gọi là Bệnh Addison) cũng có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường type 1.

2. Triệu chứng của bệnh tiểu đường type 1
Các dấu hiệu thường của tiểu đường type 1 thường khó phát hiện, nhưng các triệu chứng có thể trở nên nghiêm trọng và dễ dàng phát hiện như:

Khát nước nhiều
Nhanh đói mặc dù mới ăn xong
Khô miệng
Đau bụng và nôn
Đi tiểu thường xuyên
Giảm cân không rõ nguyên nhân, mặc dù bạn đang ăn rất nhiều và thường xuyên cảm thấy đói
Mệt mỏi
Nhìn mờ
Thở hít vào nhanh, sâu (hay còn gọi là kiểu thở Kussmaul)
Hay bị nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc âm đạo
Hay cáu kỉnh hoặc thay đổi tâm trạng
Đái dầm vào ban đêm ở trẻ mà trước đó không có đái dầm
Dấu hiệu cấp cứu với bệnh tiểu đường type 1 bao gồm:

Lú lẫn
Thở nhanh
Mùi trái cây cho hơi thở của bạn
Đau bụng
Mất ý thức (hiếm khi xảy ra)

3. Chẩn đoán tiểu đường type 1
Các xét nghiệm được thực hiện để chẩn đoán tiểu đường type 1 bao gồm:
3.1 Xét nghiệm HbA1c (Hemoglobin A1c Test)
Xét nghiệm HbA1c là một trong những xét nghiệm máu đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh tiểu đường và được sử dụng để xác định mức độ kiểm soát bệnh tiểu đường của người bệnh. Xét nghiệm HbA1c cung cấp thông tin về lượng trung bình đường trong máu trong khoảng thời gian 6 đến 12 tuần cùng với theo dõi lượng đường huyết tại nhà để giúp bác sĩ điều chỉnh các loại thuốc điều trị tiểu đường.

Xét nghiệm này đo tỷ lệ phần trăm lượng đường trong máu gắn với protein mang oxy trong các tế bào hồng cầu (huyết sắc tố). Nồng độ đường trong máu càng cao thì trong càng có nhiều huyết sắc tố liên kết với đường. Mức HbA1C từ 6.5% trở lên trong hai lần xét nghiệm riêng biệt thì người bệnh sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

3.2 Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên
Một mẫu máu sẽ được lấy tại một thời điểm ngẫu nhiên. Giá trị đường trong máu được biểu thị bằng miligam trên decilit (mg/dL) hoặc milimol trên lít (mmol/L). Bất kể lần cuối bạn ăn khi nào mà mức đường trong máu được lấy ở thời điểm ngẫu nhiên có mức 200 mg/dL (11,1 mmol/L) hoặc cao hơn và có kèm theo các triệu chứng như đi tiểu thường xuyên và hay khát nước thì bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

3.3 Xét nghiệm đường huyết lúc đói
Một mẫu máu sẽ được lấy sau khi người bệnh thức dậy vào buổi sáng. Nồng độ đường huyết lúc đói dưới 100 mg/dL (5,6 mmol/L) là bình thường. Nồng độ đường huyết lúc đói từ 100 đến 125 mg/dL (5,6 đến 6,9 mmol/L) được xem là tiền tiểu đường. Nếu từ 126 mg/dL (7 mmol/L) trở lên ở cả hai xét nghiệm riêng biệt thì bạn bị sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường.

Khi đã được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu để kiểm tra các tự kháng thể thường gặp trong bệnh tiểu đường type 1. Xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt bệnh tiểu đường type 1 và type 2 khi bác sĩ chưa chắc chắn loại type nào. Nếu trong nước tiểu của người bệnh có ketone, đây là sản phẩm phụ từ quá trình phân hủy chất béo thì người đó mắc bệnh tiểu đường type 1.

Để tầm soát bệnh tiểu đường, hiện nay tại bệnh viện Vinmec triển khai gói sàng lọc đái tháo đường, rối loạn mỡ máu nhằm giúp phát hiện sớm tình trạng tiền đái tháo đường, phân loại chính xác type tiểu đường, xây dựng chế độ dinh dưỡng, theo dõi giảm thiểu các nguy cơ, biến chứng do tiểu đường gây ra.

12/01/2022

Tổng quan bệnh Tiểu đường tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 là gì?

Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, trong đó cơ thể không sử dụng được glucose do thiếu hụt sản xuất insulin hoặc không sử dụng được insulin hoặc cả hai. Bình thường cơ thể lấy năng lượng từ các thành phần glucose, lipid, protein. Trong đó glucose cung cấp nguồn năng lượng chính cho các tế bào, cho não, cơ…hoạt động. Nhưng muốn sử dụng được glucose thì cần phải có insulin. Insulin là một hormone do tuyến tụy nội tiết sản xuất ra. Insulin giúp cho đường (glucose) từ máu di chuyển vào tế bào, từ đó chuyển hóa và tạo ra năng lượng

Tiểu đường gồm hai thể chính là tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2. Tiểu đường tuýp 1 (trước đây còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin) là bệnh mà có sự phá hủy tế bào beta của đảo tụy (tế bào tiết insulin), gây ra sự thiếu hụt insulin và phải sử dụng nguồn insulin từ bên ngoài đưa vào cơ thể.

Nguyên nhân bệnh Tiểu đường tuýp 1
Tiểu đường tuýp 1 nguyên nhân là gì?

Nguyên nhân chính xác của tiểu đường tuýp 1 vẫn chưa được biết. Các tế bào của hệ miễn dịch của cơ thể, bình thường chỉ chống lại các tác nhân gây hại, vì một lí do nào đó đã phá hủy các tế bào tiết insulin. Nguyên nhân gây ra tình trạng đó vẫn còn đang được tiếp tục nghiên cứu.

Tiểu đường tuýp 1 có di truyền không?

Người ta nhận thấy tiểu đường tuýp 1 có thể liên quan đến sự phơi nhiễm với virus, và có yếu tố liên quan đến di truyền. Nhưng không phải bố mẹ mắc tiểu đường tuýp 1 thì con cái chắc chắn sẽ bị bệnh.

Triệu chứng bệnh Tiểu đường tuýp 1
Tiểu đường tuýp 1 thường khởi phát nhanh, rầm rộ. Triệu chứng tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

Những triệu chứng kinh điển của tiểu đường:

Ăn nhiều

Uống nhiều (hay khát nước)

Tiểu nhiều (do đường trong nước tiểu cao, gây lợi niệu thẩm thấu)

Gầy nhiều (gầy sút cân)

Triệu chứng khi có biến chứng:

Biến chứng cấp tính
Hôn mê nhiễm toan ceton: yếu, mệt mỏi, khát nước, khô da, chuột rút, mạch nhanh, tụt huyết áp (dấu hiệu mất nước), rối loạn ý thức (lơ mơ, ngủ gà, hôn mê), buồn nôn, thở nhanh, hơi thở mùi táo thối. Biến chứng này cần phải điều trị cấp cứu.

Biến chứng mạn tính
Nhìn mờ (do biến chứng võng mạc, đục thủy tinh thể)

Đau ngực thường không điển hình (do biến chứng mạch vành)

Tê bì dị cảm ở bàn chân (biến chứng thần kinh)

Loét, nhiễm trùng bàn chân

Đầy bụng, chậm tiêu, nuốt khó (biến chứng thần kinh tự động gây liệt dạ dày, thực quản)

Đối tượng nguy cơ bệnh Tiểu đường tuýp 1
Tiền sử gia đình: gia đình có bố hoặc mẹ mắc tiểu đường tuýp 1 thì con cái có nguy cơ mắc bệnh cao hơn

Các yếu tố môi trường: phơi nhiễm với virus như Coxsackie, Rubella có thể khởi phát tình trạng phá hủy tế bào beta đảo tụy

Địa lý: người ta nhận thấy ở một số quốc gia như Phần Lan, Thụy Điển có tỉ lệ mắc tiểu đường tuýp 1 cao hơn

Phòng ngừa bệnh Tiểu đường tuýp 1
Hiện vẫn chưa có cách nào để phòng ngừa tiểu đường tuýp 1. Các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu các biện pháp để ngăn chặn bệnh tiến triển ở những người mới được chẩn đoán.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Tiểu đường tuýp 1
Chẩn đoán tiểu đường nói chung (theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ):

Đường huyết bất kì >11,1 mmol/l, kèm triệu chứng của tăng đường huyết (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều)

Đường huyết lúc đói (nhịn ăn >8-14h) >7 mmol trong 2 buổi sáng khác nhau

Đường huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose >11,1 mmol/l (nghiệm pháp tăng đường huyết)

HbA1C (định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng) >6,5%

Ngoài ra:

Nghĩ đến tiểu đường tuýp 1 khi: tuổi khởi phát

12/01/2022

1. Biến chứng tim mạch ở bệnh tiểu đường?
Mắc bệnh tiểu đường đồng nghĩa với việc bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tim cũng như có nguy cơ bị đau tim, huyết áp cao, đột quỵ, cholesterol cao, cao hơn so với người bình thường.

Để bảo vệ trái tim và sức khỏe của mình bằng cách quản lý đường huyết. Nếu bạn có hút thuốc lá, tốt nhất là nên dừng lại.

2. Mối liên quan giữa tiểu đường, bệnh tim mạch, và đột quỵ
Theo thời gian, lượng đường trong máu cao do bệnh tiểu đường có thể phá hủy các mạch máu và dây thần kinh có thức năng kiểm soát tim và các mạch máu trên cơ thể bạn. Bạn bị tiểu đường càng lâu thì khả năng mắc bệnh tim càng cao.

Người lớn mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ tử vong cao do biến chứng của bệnh tim hoặc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người không mắc bệnh tiểu đường.

Tuy nhiên, một số biện pháp có thể kiểm soát bệnh tiểu đường cũng giúp bạn làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ

Các bước để giúp bạn giảm nguy cơ tim mạch do tiểu đường từ các chuyên gia y tế bao gồm: Học cách kiểm soát stress, uống thuốc bảo vệ tim, và có một chế độ dinh dưỡng hợp lý.

3. Các loại thực phẩm giúp trái tim khỏe mạnh
Chỉ cần những thay đổi nhỏ trong cách nấu ăn hàng ngày cũng có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Bạn có thể bảo vệ tim và mạch máu của mình bằng cách:

Lựa chọn các loại thực phẩm có chứa chất béo tốt cho sức khỏe và cắt giảm những chất béo không có lợi cho sức khỏe.
Duy trì cân nặng lý tưởng, đó là việc không dễ nhưng lợi ích mà nó đem lại rất xứng đáng
Cắt giảm thực phẩm có nhiều natri sẽ giúp ích rất nhiều trong trường hợp bạn bị huyết áp cao.
Hạn chế sử dụng các sản phẩm đóng gói (mua tại cửa hàng) đồ ăn nhẹ, đồ ngọt, đồ nướng, thực phẩm chiên, thịt đỏ và các loại thịt đã qua chế biến (thịt xông khói và xúc xích) có chứa rất nhiều chất béo bão hòa làm tăng cholesterol có hại cho sức khỏe.
Rau tươi, ngũ cốc nguyên hạt và trái cây ít chất béo, nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Các loại hạt, bơ, và các loại dầu có nguồn gốc thực vật (như dầu ô liu, đậu phộng và dầu hoa rum cung cấp cho bạn chất béo lành mạnh. Khi chế biến thức ăn, hãy lưu ý đến lượng dầu và bơ bạn thêm vào món ăn để giảm tổng lượng calo, giúp kiểm soát cân nặng. Bơ có nhiều chất béo bão hòa, vì vậy hãy cố gắng cắt giảm lượng bạn sử dụng.
Bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu omega-3. Thực phẩm giàu chất béo omega-3 đặc biệt có lợi cho sức khỏe tim mạch, bao gồm các loại cá "béo" như cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá hồi, cá thu và cá mòi. Các loại thực phẩm khác cung cấp axit béo omega-3 bao gồm: Các sản phẩm từ đậu nành, quả óc chó, hạt lanh và dầu hạt cải. Cố gắng đưa những thứ này vào thực đơn ăn uống của bạn một cách thường xuyên. Cần chú ý nhiều hơn đến khẩu phần ăn của bạn vì chỉ một lượng nhỏ các thực phẩm tốt cho sức khỏe kể trên cũng giúp bạn rất nhiều và mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe
Chọn các phương pháp chế biến lành mạnh. Bạn có thể cắt giảm lượng calo và chất béo không tốt trong bữa ăn của mình bằng cách nướng, rang, và hấp. Khi bạn chiên thức ăn, nó làm tăng chất béo không lành mạnh và làm tăng tổng hàm lượng calo mà bữa ăn cung cấp. Sử dụng một ít chất béo khi nấu ăn cũng không sao, nhưng đừng dùng nhiều quá
Nấu ăn tại nhà và sử dụng đồ ăn tươi là tốt nhất. Nấu ăn ở nhà giúp bạn kiểm soát nhiều hơn những gì bạn đang ăn. Thực phẩm tại nhà hàng hầu như luôn được cho rất nhiều chất béo, đường, muối và các gia vị khác.
Cắt bỏ lượng mỡ trên thịt gia cầm: Cắt bỏ chất phần thịt mỡ từ thịt và thịt gia cầm. Bạn nên nướng thịt trên giá để chất béo chảy ra. Tốt nhất nên sử dụng thịt nạc và nên lột da gia cầm trước khi ăn. Tìm cách giải pháp thay thế khác có lợi cho sức khỏe hơn. Ví dụ:
Thay vì thịt bò xay thông thường hãy thay thế bằng 90% thịt bò nạc xay, hoặc tốt hơn hãy thử thịt gà xay vì chúng chứa ít calo hơn, ít chất béo bão hòa và ít cholesterol hơn.
Thay vì sử dụng kem tươi cho các món bánh, hay thay thế chúng bằng sữa chua do sữa chua ít chất béo hơn và ít calo hơn.
Thay vì sử dụng bơ thực vật khi nấu ăn, hãy thử dầu ô liu, nghệ tây và các loại dầu có nguồn gốc thực vật khác, hoặc giảm lượng bơ thường dùng đi. Cách này sẽ giảm chất béo không tốt và tăng cường chất béo có lợi cho tim.
Thay vì sử dụng những đồ ăn nhẹ như bánh quy giòn, khoai tây chiên, kẹo làm thức ăn vặt hãy thử trái cây với sữa chua nguyên chất, rau tươi, một lát bánh mì nướng nguyên hạt với bơ đậu phộng tự nhiên hoặc các loại hạt khác. Những loại thực phẩm thay thế này ít chất béo bão hòa hơn.
4. Tiểu đường có nên ăn gạo lứt không?
Gạo lứt là một loại ngũ cốc nguyên hạt được xem là rất tốt cho sức khỏe. Nhờ hàm lượng chất xơ cao, gạo lứt đã được chứng minh là làm giảm đáng kể lượng đường trong máu sau bữa ăn ở những người thừa cân, cũng như những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.

Kiểm soát lượng đường trong máu chính là chìa khóa để trì hoãn sự tiến triển của bệnh tiểu đường. Một nghiên cứu trên 16 người trưởng thành mắc tiểu đường, khi chế độ ăn được thay thế bằng 2 phần gạo lứt thì giảm đáng kể lượng đường máu sau bữa ăn so với ăn gạo trắng

Ngoài ra gạo lứt cũng góp phần đáng kể trong việc kiểm soát tiểu đường do có tác dụng giúp giảm cân. Trong một nghiên cứu kéo dài 6 tuần ở 40 phụ nữ nặng cân hoặc béo phì, ăn 3/4 chén (150 gram) gạo lứt mỗi ngày giúp giảm cân nặng đáng kể, giảm cả vòng eo và chỉ số khối cơ thể (BMI), so với màu trắng gạo.

Như vậy đối với người tiểu đường thì nên sử dụng gạo lứt thay thế gạo trắng, vừa có tác dụng giảm lượng đường trong máu vừa có tác dụng giảm cân. Người Nhật Bản thường xuyên sử dụng gạo lứt vào trong thực đơn của họ, vì thế chế độ dinh dưỡng của người Nhật rất tốt cho sức khỏe và tuổi thọ trung bình của người Nhật Bản rất cao. Bạn cũng có thể học để chế biến những món ăn ngon giàu chất dinh dưỡng từ gạo lứt.

Want your business to be the top-listed Government Service in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address

Số 97, Tổ 9, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông
Hanoi
100000