KẾ TOÁN VẬN TẢI - dành cho những ai cần, học kế toán giỏi hay không đều do chính bản thân mình
------------------------------
✅ Vấn đề 01.
1. Kế toán chi phí Kinh Doanh vận tải gồm:
– Tiền lương của lái xe, phụ xe. Tiền lương bộ phận bán hàng, văn phòng, quản lý khác….
– Trích BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương.
– Nhiên liệu.
– Vật liệu phụ
– CP săm lốp
– CP sửa chữa phương tiện.
– CP khấu hao phương tiện
– CP CCDC
– CP dịch vụ mua ngoài.
– Các khoản CP khác.
2. Đối tượng tập hợp CP KD vận tải được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành đối tượng
– Vận chuyển hành khách
– Vận chuyển hàng hóa kí gửi.
✅ Vấn đề 02.
1. Phương pháp tập hợp chi phí Giá thành:
– Chi Phí nguyên liệu : Căn cứ vào số Km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao theo Công Thức:
Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x định mức tiêu hao
– Nhằm mục đích quản trị Ở 1 số công ty thực hiện khoán Chi Phí nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở Hợp Đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán.
2. Chi phí xăng xe:
– Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ
– Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe
– Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường
– Chi Phí nhân công trực tiếp : là tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT…..
Chi phí lương lái xe:
– Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca
– Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Bảng định mức doanh thu để tính lương. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được
– Chi Phí săm lốp xe : Gồm Chi Phí mua, sửa chữa săm lốp. Đây là 1 khoản Chi Phí phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, vì thế khoản Chi Phí này sẽ tiến hành trích trước. và được theo dõi trên bảng phân bổ cuối kỳ tiến hành trích và phân bổ
3. Cách xác định như sau:
Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/ số tháng sử dụng ước tính ( thường là 1 năm)
– Chi Phí khấu hao phương tiện ( KH TSCĐ)
– Chi Phí khác : Chi Phí nguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ để sửa xe, điện thoại, Chi Phí quản lý đội xe, vé cầu đường….những Chi Phí này được coi là Chi Phí SXC để phân bổ.
Chi phí sửa chữa
– Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe
✅ Vấn đề 03: Xây dựng đựng mức nhiên liệu
– Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này.
– Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập. Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp.
– Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng. việc xây dựng không xây dựng cao quá mức, vì bên thuế họ có kinh nghiệm, họ sẽ so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khi thanh kiểm tra sẽ bóc chi phí rất mạo hiểm
– Kế toán căn cứ cung đường định chuyển và định mức đã lập để làm căn cứ phân bổ chi phí Nguyên Vật Liệu sử dụng cho phù hợp khi tính giá thành
– Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả
– Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế.
✅ Vấn đề 04: Xây dựng cung đường vận chuyển
✅ Vấn đề 05: Hạch Toán kế toán
– Mua xăng dầu, nhiên liệu:
+Phiếu nhập kho
+Hóa đơn tài chính
+Chứng từ thanh toán
+Chứng từ hạch toán: Chi tiền hoặc hạch toán kế toán
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
*Chú ý: Nếu xăng dầu mua thường xuyên liên tục thì lập hợp đồng kinh tế: hàng ngày lấy phiếu xăng, cuối tháng căn cứ bảng kê chi tiết đối chiếu phiếu xuất 01 hóa đơn hoặc mua bán giao dịch phát sinh lần nào lấy hóa đơn chứng từ lần đó
– Xuất kho nhiên liệu cho xe:
+Phiếu yêu cầu nhiên liêu nếu có
+Phiếu xuất kho
+Phiếu cấp xăng dầu
Nợ TK 621 (Nếu theo TT133 là TK 1541)
Có TK 152
– Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe: phương pháp này áp dụng để mục đích tránh tình trạng lái xe gian lận tiền xăng dầu hút ra khi chạy xe để bán riêng thu lợi bất chính
+ Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:
Nợ TK 141
Có TK 1111
+ Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 141
– Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ:
+ Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC):
Nợ TK 154
Có TK 621
+ Theo TT133:
Nợ TK 154
Có TK 152
*CHI PHÍ NHÂN CÔNG
– Tính lương lái xe:
Nợ TK 622 (TK 15412)
Có TK 334
– Trích BHXH, BHYT, BHTN:
Nợ TK 622 (TK 15412)
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3388
– Trả lương:
Nợ TK 334
Có TK 1111, 112
*CHI PHÍ KHẤU HAO PHƯƠNG TIỆN (KH TSCĐ)
Nợ TK 627 (Nợ TK 15413 nếu theo TT133)
Có TK 214
*CHI PHÍ KHÁC
Nợ TK 627 (Nợ TK 15418)
Có TK111,112,331
*TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ XĂM LỐP
– Khi mua hoặc sửa lốp:
Nợ TK 142,242
Có TK 1111, 1121
– Phân bổ (12 tháng):
Nợ TK 627 (TK 15413)
Có TK 142,242
– Ngoài ra cần có CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112
*DOANH THU
– Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách:
Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 511
Có TK 33311
– Nếu có chiết khấu, giảm giá:
Nợ TK 521
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
*CUỐI KỲ KẾT CHUYỂN
– Kết chuyển CP vào giá vốn :
+ Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC):
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
+ Theo TT133 thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154
– Tập hợp giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 154
– Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911
Có TK 632
– Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 911
– Kết chuyển CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911
Có TK 642
– Xác định kết quả Kinh doanh:
+ Lỗ :
Nợ TK 421
Có TK 911
+ Lãi:
Nợ TK 911
Có TK 421
*Chú ý:
– Cuối năm lâp bảng đối chiếu công nợ
– Bảng tính giá thành phải chi tiết từng đơn hàng, hoặc đơn vận chuyển hành khách, càng chi tiết càng dễ giải trình thuế
st
Cứu hộ Kế toán tại Hà Nội
Nơi mọi người chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm khi làm nghề kế toán và giải quy?
13/09/2025
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN
🅰️ DN Kê Khai và Nộp Thuế Thay
Kỳ kê khai:
- Tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
- Quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo
- Năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
- Kỳ thanh toán: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
🅱️ Cá Nhân Kê Khai và Nộp Thuế.
Kỳ kê khai:
- Năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
- Kỳ thanh toán: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
🆘LƯU Ý: ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THANH TOÁN TIỀN 1 LẦN CHO NHIỀU NĂM HOẶC TRÊN 1 NĂM THÌ LÚC NÀY BẮT BUỘC PHẢI KÊ KHAI TÍNH NỘP THUẾ THEO KỲ THANH TOÁN.
🖌CÁCH KÊ KHAI:
1️⃣ Kê khai trên HTKK:
Anh/chị đăng nhập vào HTKK chọn Thuế khoán và Thuê tài sản => chọn mẫu 01/TTS theo TT40/2021
1. DN Kê Khai và Nộp Thuế Thay => chọn phụ lục 01-2
2. Cá Nhân Kê Khai và Nộp Thuế => chọn phụ lục 01-1
3. Tích vào kỳ kê khai mà DN hay Cá nhân thấy phù hợp.
(Xem Hình Minh Hoạ)
Hoàn thành xong các bước theo hình minh hoạ các bạn ghi kết Xuất XML và nộp.
2️⃣ Kê khai trực tuyến
Anh/chị đăng nhập vào thuedientu hoặc dịch vụ công của thuế => chọn cá nhân.
👉Thuedientu: Chọn khai thuế => chọn kê khai thuế cho thuê tài sản và làm các bước tương tự như HTKK
👉Dịch vụ công thuế: Tại thủ tục hành chính => tra cứu thủ tục hành chính => anh/chị gõ cho thuê tài sản => chọn tìm kiếm => hiện ra mã thủ tục 1.007689 (khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp) => nhấn vào mục nộp hồ sơ để kê khai theo các bước tương tự như HTKK và nộp
Nguồn: kT thuế Hà Vân
01/06/2025
Hướng dẫn rất hay cho các bạn kế toán doanh nghiệp muốn làm kế toán hộ kinh doanh nhé.
Nguồn: coppy
25/05/2025
So sánh thành lập doanh nghiệp hay hộ kinh doanh.
Nguồn: coppy
𝗛𝗔̣𝗖𝗛 𝗧𝗢𝗔́𝗡 𝗖𝗔́𝗖 𝗡𝗚𝗛𝗜𝗘̣̂𝗣 𝗩𝗨̣ 𝗣𝗛𝗔́𝗧 𝗦𝗜𝗡𝗛 𝗖𝗢̂𝗡𝗚 𝗧𝗬 𝗩𝗔̣̂𝗡 𝗧𝗔̉𝗜
1. Trường hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Khi xuất nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho phương tiện vận tải đường bộ; Căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hơp mua nhiên liệu, vật liệu dùng ngay cho phương tiện vận tải đường bộ, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thue GTGT đầu vào (Nếu có)
Có TK 111,112,...
- Trường hợp DN thực hiện khoán chi phí nhiên liệu, vật liệu cho lái xe hoặc giao tiền cho lái xe để mua nhiên liệu trực tiếp trên tuyến đường vận tải đường bộ:
+ Khi giao tạm ứng cho lái xe, ghi:
Nợ TK 141: Tạm ứng
Có TK 111, 112
+ Sau khi hoàn thành chuyến vận tải đường bộ hoặc cuối tháng, lái xe phải lập bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ mua nhiên liệu, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (Nếu có)
Có TK 141: Tạm ứng
- Trường hợp DN thực hiện khoán định mức nhiên liệu cho lái xe; Căn cứ vào giây đi đường của lái xe, xác định số km chạy, định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại phương tiện => Tính cho l km hoặc 100km theo tuyến đường để tính ra tiền chi phí nhiên liệu => Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng hoạt động vận tải đường bộ, từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
- Tính lương phải trả của nhân viên trực tiếp ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng tính lương, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả người lao động (TK 3341)
- Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn của nhân viên trực tiếp ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (TK 3341)
Có TK 338: Các khoản trích theo lương
- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Cuốì kỳ, kết chuyến chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đổi tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải đường bộ, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung
- Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả của nhân viên quản lý ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng tính lương, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338: Các khoản trích theo lương
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (Loại phân bố 100% giá trị)
+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn thì phải tiến hành phân bố cho nhiều kỳ kỉnh doanh. Căn cứ vào phiêu xuât kho, ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước
Có TK 153: Công cụ dụng cụ (Loại phân bổ nhiều lần)
+ Định kỳ, tiến hành phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ sử dụng. Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuât chung
Có TK 242: Giá trị thực tế công cụ dụng cụ phân bổ
- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng tính khấu hao, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khâu từ
Có TK 111, 112, 331, 141: Tổng giá trị thanh toán
- Cuối kỳ, tổng họp chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải đường bộ, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
- Cuối kết chuyển chi phí nguyên vật liệu hực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuât chung
- Dịch vụ vận tải đường bộ cung ứng ngay, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
2. Trường hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phưong pháp kê khai định kỳ, cuối kỳ kiểm kê xác định trị giá nhiên liệu, vật liệu tổn cuối kỳ. Căn cứ vào trị giá nhiên liệu, vật liệu tồn đầu kỳ và mua vào trong kỳ để xác định trị giá nhiên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức cân đối (Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ), ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 611: Mua hàng.
- Cuối kỳ, tính kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng hoạt động vận tải đường bộ, từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Tính trích BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338: Phải ữả, phải nộp khác.
- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632: Giá vôn hàng bán
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập họp chi phí, ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuâ't chung
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Xuất nguyên vật liệu dùng chung cho bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 611: Mua hàng
- Xuất công cụ, dung cụ dùng chung cho hoạt động ở bộ phận dịch vụ: .
+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ sử dụng phương pháp phân bổ 1 lần, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 611: Mua hàng
+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, sử dụng phương pháp phân bổ nhiều lần, ghi:
Nợ TK 242: Chi phí trả trước
Có TK 611: Mua hàng
Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 242: Chi phí trả trước
- Trích khâu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa sử dụng cho bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Chi phí điện, nước, thuê nhà và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (Nếu có)
Có TK111, 112, 331,...
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn của TSCĐ sử dụng ở bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 335: Chi phí phải trả.
- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận dịch vụ, ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112,...
- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ, ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế SXKD dở dang, ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
St..
28/03/2025
CÁCH SẮP XẾP CÁC LOẠI CHỨNG TỪ “SIÊU ĐẲNG CẤP” 👉👉👉
Biết cách sắp xếp các loại chứng từ một cách khoa học sẽ rất hữu ích trong công việc kế toán của bạn.
=> Sắp xếp và lưu trữ Chứng từ một cách khoa học là việc tưởng chừng đơn giản nhưng không phải ai cũng biết.M chia sẻ các cách sắp xếp các loại Chứng từ khác nhau sao cho khoa học, hợp lý nhất; Cụ thể 10 cách sắp xếp Chứng từ kế toán “Siêu đẳng cấp”:
1. Chứng từ gốc khoa học.
- Các chứng từ gốc nên được sắp xếp theo thứ tự trong Bảng kê khai thuế đầu ra, đầu vào hàng tháng, hàng quý. Các hóa đơn đầu ra, đầu vào được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT đã nộp cho Cơ quan Thuế hàng kỳ.
- Đối với các chứng từ đính kèm chứng từ gốc, kế toán nên sắp xếp, lưu trữ như sau:
+ Hóa đơn bán ra nên kẹp cùng với Chứng từ thanh toán như Phiếu thu, Giấy báo có,… Ngoài ra có thể kẹp thêm Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế hay thanh lý Hợp đồng (Nếu có).
+ Hóa đơn mua vào thì kẹp cùng các loại Chứng từ thanh toán như Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Giấy báo nợ,… cùng phiếu nhập kho hay giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng.
+ Nếu hàng hóa bán chịu thì kẹp cùng với Phiếu kế toán hay các Phiếu hạch toán và phiếu xuất kho kèm cùng Hợp đồng, thanh lý Hợp đồng (Nếu có),…
- Kế toán cần chú ý một số điểm sau:
+ Các chứng từ kế toán cần có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (Nếu có) theo đúng chức danh.
+ Nên kẹp riêng các Chứng từ của từng tháng. Mỗi tháng có một tập có bìa đầy đủ để dễ tìm kiếm và kiểm tra khi cần.
2. Báo cáo nộp cho cơ quan Thuế.
- Các loại báo cáo Thuế cho cơ quan Thuế thường nộp hàng kỳ, vì thế nên sắp xếp và phân loại theo năm để dễ tìm kiếm.
- Lưu ý kèm theo chứng từ của năm đó là Báo cáo của năm đó. Kế toán nên sắp xếp cụ thể, khoa học như sau:
+ Mở một File Folder để lưu Tờ khai thuế cho từng năm cụ thể.
+ Chia các File thành các File nhỏ lưu theo từng loại thuế.
+ Tách riêng một File để lưu các văn bản liên quan đến cơ quan thuế.
3. Hợp đồng và các chứng từ liên quan.
- Tập hợp lại tất cả các hợp đồng gốc có dầu đỏ và lưu trữ tại phòng kế toán của Doanh nghiệp. Với trường hợp có từ 2 bản gốc của Hợp đồng trở lên thì Phòng kế toán giữ một bản, một bản còn lại có thể lưu tại Bộ phận khác theo yêu cầu của Doanh nghiệp.
- Với các hợp đồng được phân loại theo từng dự án, kế toán nên tạo một Folder lưu trữ riêng biệt và dán tên của dự án ở gáy để dễ tìm kiếm, quản lý hơn.
- Đặc biệt, không nên cho các Bộ phận khác mang hợp đồng gốc ra ngoài hoặc không cho mượn nếu như không được sự cho phép của cấp trên để tránh được tình trạng mất hồ sơ, chứng từ, hợp đồng gốc.
- Lưu Hợp đồng kinh tế cùng với các Tài liệu sao để đồng bộ và dễ kiểm soát:
+ Tờ trình hoặc bản kế hoạch.
+ Các hồ sơ liên quan đến việc phê duyệt, ký hợp đồng như hồ sơ thầu, hồ sơ chỉ định thầu hay báo giá,…
+ Hợp đồng gốc.
+ Các bản phụ lục ký thêm.
+ Phiếu chi, Ủy nhiệm chi từng lần thanh toán (Bản phôtô)
+ Biên bản bản giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu, thanh lý,…
+ Các loại hóa đơn đỏ, Phiếu nhập kho, xuất kho (Bản phô tô).
+ Các loại chứng từ nộp thuế (Nếu có).
+ Bảng tính lãi vay thanh toán (Nếu là vay cá nhân); Bảng tính lãi vay (Nếu là vay ngân hàng).
+ Các Hồ sơ chứng từ khác liên quan.
+ Các Biên bản thỏa thuận khác có liên quan sắp xếp chứng từ.
4. Chứng từ lương
Với các loại chứng từ lương, kế toán nên sắp xếp như sau:
- Tạo một File Folder cho từng năm và lưu chứng từ lương theo từng tháng trong năm.
- Nên chia File để lưu các bảng lương theo từng tháng để dễ theo dõi và một File riêng biệt để lưu trữ các quyết định, chứng từ có liên quan đến lương trong năm.
- Các chứng từ lương lưu lại hàng tháng cần bao gồm những giấy tờ sau: Bảng thanh toán lương có đầy đủ dấu, ký duyệt của cấp trên; Bảng lương chuyển khoản ngân hàng và Ủy nhiệm chi bản phô tô (Nếu thanh toán lương qua ngân hàng); Bảng ký nhận lương của người lao động (Nếu trả lương bằng tiền mặt). Ngoài ra có thể bao gồm các chứng từ khác có phát sinh tăng/giảm lương.
5. Phiếu nhập kho, xuất kho
- Kế toán lưu các Phiếu xuất kho cùng với:
+ Giấy đề nghị xuất kho có phê duyệt.
+ Bản dự toán nguyên vật liệu đã phê duyệt (Bản phô tô).
+ Biên bản giao nhận hàng hóa cho mỗi lần xuất kho.
- Kế toán sắp xếp Phiếu nhập kho cùng với các chứng từ sau:
+ Hóa đơn đầu vào, mua vào.
+ Các biên bản giao hàng hóa
+ Hợp đồng mua bán.
+ Đề nghị mua hàng hóa.
6. Chứng từ thanh toán
- Các loại chứng từ thanh toán như Phiếu chi, Ủy nhiệm chi thì kế toán nên sắp xếp và lưu trữ cùng với:
- Đề nghị thanh toán hay Đề nghị tạm ứng có ký duyệt, phê duyệt của Giám đốc Doanh nghiệp.
- Với trường hợp Doanh nghiệp có nhiều lần chi tiền cho một dự án, kế hoạch chiến lược tổng thể đã phê duyệt thì kế toán cần kèm theo bản kế hoạch đó ở mỗi lần chi (Chỉ cần bản phô tô) và Bản ký nhận từng khoản mục đã chi trên tờ trình tổng thể.
- Với các khoản chi có định mức như xăng xe thì cần phải được kèm theo các bản theo dõi km trên xe có xác nhận của Đội xe, Phòng hành chính hay các Bộ phận chức năng có quyền trong Doanh nghiệp.
- Với các khoản chi theo yêu cầu, quyết định của Giám đốc thì sẽ phải ghi rõ theo Quyết định, Văn bản nào; Phô tô Quyết định, Văn bản yêu cầu đó kèm theo.
- Giấy xác nhận trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng (Nếu có).
- Với các Phiếu thu hay Giấy báo có thì kế toán lưu cùng:
+ Hợp đồng bán hàng.
+ Hóa đơn GTGT.
+ Các loại chứng từ khác có liên quan.
7. Chứng từ của tiền và các khoản tương đương tiền.
Tạo một Folder chia các File ra để lưu tài liệu cụ thể như sau:
- Các Biên bản đối chiếu hay kiểm kê quỹ tiền mặt tại Doanh nghiệp.
- Tờ khai mở tài khoản ngân hàng.
- Biên bản xác nhận Số dư tài khoản tại các ngân hàng.
- Các Quyết định, Văn bản có liên quan đến xử lý hao hụt quỹ tiền mặt, âm quỹ tiền mặt,…
- Hợp đồng tiền gửi tiết kiệm, thanh lý hợp đồng tiết kiệm từng lần.
8. Chứng từ tài sản của Doanh nghiệp
Các Chứng từ tài sản của Doanh nghiệp nên lưu trữ và sắp xếp riêng theo 1 Folder và chia ra các File nhỏ khác nhau. Mỗi tài sản là một Folder. Mỗi tài sản cần phải có các loại chứng từ kèm theo như:
- Tờ trình phê duyệt mua tài sản có dấu, chữ ký đầy đủ.
- Quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu hay báo giá theo yêu cầu của Doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua Tài sản ký kết với người bán.
- Những tài liệu kỹ thuật liên quan đến tiêu hao nhiên liệu của tài sản.
- Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán Tài sản đó.
- Biên bản giao nhận Tài sản giữa Doanh nghiệp và Bên bán tài sản.
- Biên bản bàn giao Tài sản đưa vào sử dụng ký nhận của người phụ trách hoặc người sử dụng tài sản.
- Quyết định khấu hao gồm số năm khấu hao và thời điểm khấu hao do Kế toán trưởng hoặc Giám đốc phê duyệt.
- Mã tài sản theo như sổ sách kế toán.
- Biên bản kiểm kê Tài sản định kỳ của Doanh nghiệp.
- Thẻ theo dõi tài sản cố định.
- Hồ sơ thanh lý tài sản gồm: Tờ trình thanh lý; Phê duyệt thanh lý; Hợp đồng thanh lý; Quyết định thanh lý; Biên bản thanh lý,… Quyết định dừng khấu hao TSCĐ, hóa đơn thanh lý bản phô tô.
- Quyết định luân chuyển Tài sản từ Bộ phận này sang Bộ phận khác của Doanh nghiệp.
- Các loại chứng từ khác có liên quan.
9. Chứng từ công nợ
Với các hồ sơ công nợ, kế toán nên sắp xếp và lưu trữ theo một File riêng. Đồng thời chia nhỏ thành các File cụ thể như sau:
- Các biên bản thoả thuận đối trừ công nợ.
- Biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
- Công văn đòi nợ từng lần.
- Quyết định xử lý công nợ.
10. Chứng từ pháp lý
Để khoa học và hợp lý, nên chia theo Folder riêng để dễ tìm kiếm và quản lý:
- Các Biên bản họp, các Quyết định, Nghị quyết của Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị liên quan đến tài chính.
+ Các ủy quyền có liên quan đến kế toán tài chính.
+ Đăng ký kinh doanh có công chứng của từng lần thay đổi.
+ Các đăng ký kinh doanh của các đơn vị đối tác khi ký hợp đồng (Nếu có).
+ Các tờ trình tổng thể được phê duyệt một lần.
+ Các quy chế, điều lệ của Doanh nghiệp.
st
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the business
Telephone
Website
Address
Hanoi
100000
