Datsach.net - Tư vấn đầu tư, Mua bán BĐS Miễn Phí

Datsach.net - Tư vấn đầu tư, Mua bán BĐS Miễn Phí

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Datsach.net - Tư vấn đầu tư, Mua bán BĐS Miễn Phí, Quốc lộ 13, Thủ Đức, Ho Chi Minh City.

10/05/2024

Hoàn công nhà ở - Dịch vụ trọn gói, nhanh chóng, uy tín tại https://datsach.net/
Bạn đang loay hoay với thủ tục hoàn công nhà ở? Đừng lo lắng, đã có ĐẤT SẠCH hỗ trợ bạn!

Dịch vụ hoàn công nhà ở trọn gói của chúng tôi bao gồm:

✔️ Tư vấn miễn phí về thủ tục hoàn công.
✔️ Chuẩn bị hồ sơ hoàn công đầy đủ, chính xác.
✔️ Nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết.
✔️ Liên hệ và làm việc với các cơ quan chức năng.
✔️ Giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.
Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi cam kết:

✔️ Hoàn thành thủ tục hoàn công nhanh chóng, đúng hạn.
✔️ Hồ sơ hoàn công đầy đủ, chính xác, đảm bảo yêu cầu của pháp luật.
✔️ Giá cả cạnh tranh, hợp lý.
✔️ Phục vụ khách hàng tận tâm, chu đáo.
Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ liên quan khác như:

✔️ Dịch vụ cấp đổi sổ nhà đất
✔️ Dịch vụ tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất
✔️ Dịch vụ hoàn công và xin phép xây dựng
✔️ Dịch vụ tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất
Và các việc liên quan khác
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ hoàn công nhà ở uy tín, chuyên nghiệp!
📲 Hotline: 0363 232 739 (Mr.Khánh)
🌐 Website: https://datsach.net/
🏪 Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

08/05/2024

🔥🔥Bạn đang gặp khó khăn trong việc xin cấp sổ nhà đất tại TP.HCM, Đồng Nai hoặc Tây Ninh? 🔥🔥🔥
Hãy đến với https://datsach.net/ - chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục cấp sổ nhà đất uy tín, nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng:

- Tư vấn pháp luật miễn phí về các vấn đề liên quan đến cấp sổ nhà đất.
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ xin cấp sổ nhà đất.
- Thực hiện thủ tục xin cấp sổ nhà đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả cho khách hàng.
- Giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan đến thủ tục cấp sổ nhà đất.
Tại sao nên chọn dịch vụ của chúng tôi?

- Uy tín: Đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp sổ nhà đất.
- Chuyên nghiệp: Quy trình làm việc bài bản, khoa học, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.
- Nhanh chóng: Tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng.
- Chi phí hợp lý: Giá cả cạnh tranh, phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
- Bảo mật thông tin: Cam kết bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối.
Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ khác như:

- Hỗ trợ thủ tục pháp lý về thừa kế, di chúc.
- Hỗ trợ thủ tục pháp lý về hôn nhân, gia đình.
- Hỗ trợ thủ tục pháp lý về doanh nghiệp.
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:

Hotline: 0363 232 739 - 0817 601 601 (Mr.khánh)
Website: https://datsach.net/
Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13 Hiệp Bình Phước, Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

Photos from Datsach.net - Tư vấn đầu tư, Mua bán BĐS Miễn Phí's post 16/08/2022

❤ Thông Báo Nhóm ❤
-------------------------
1. GROUP TƯ VẤN PHÁP LÝ BĐS
https://zalo.me/g/jwpuxe936
Cần Tư Vấn Trao Đổi Thì Có Group TƯ VẤN PHÁP LÝ BĐS.
------------------------
2. GROUP ĐÀO TẠO KIỂM TRA QUY HOẠCH
https://zalo.me/g/cbprid156
Anh Chị thông tin khóa học thì tham gia nhóm này ạ!
------------------------
3. GROUP CHIA SẺ FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TOÀN QUỐC MỚI NHẤT.
https://zalo.me/g/eywrhu983
Anh Chị tham gia để nhận được file quy hoạch ạ!.

❤ Trân Trọng Cảm Ơn ạ! ❤

23/03/2022

ĐẤT ĐẤU GIÁ LÀ GÌ? ĐẤT TRÚNG ĐẤU GIÁ CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?
________________________________________

Đất đấu giá là một trong những khái niệm về đất đai được nhiều người quan tâm, nhất là những người đầu tư bất động sản. Ưu - nhược điểm, tính pháp lý, quy trình cấp sổ đỏ cho loại đất này sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây.
Hẳn bạn đã từng nghe qua khái niệm đất đấu giá, tuy nhiên chưa thực sự hiểu đây là loại đất gì, việc mua bán, chuyển nhượng như thế nào mới đúng quy định hiện hành. Đặc biệt, vấn đề cấp sổ đỏ cho đất đấu giá luôn khiến người mua băn khoăn, trăn trở trước khi quyết định xuống tiền.
Trong phạm vi bài viết này, Dothi.net xin chia sẻ tới bạn đọc những thông quan tổng quan nhất về loại đất nói trên.
Đất đấu giá là gì?
Đất đấu giá là các khu đất được tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất một cách công khai bởi UBND cấp huyện, quận trở lên. Mục đích chính của việc bán đấu giá đất là để lấy nguồn vốn thực hiện các dự án công cộng (dự án xây dựng hoặc cải tạo) tại địa phương có đất đấu giá đó.
Theo quy định hiện hành, để được đấu giá quyền sử dụng đất, khu đất cần đáp ứng được những điều kiện sau đây:
Thứ nhất, khu đất đấu giá phải là đất sạch, không cho thuê, không bị lấn chiếm, không có tranh chấp, khiếu kiện.
Thứ hai, khu đất đấu giá được Sở Quy hoạch và Kiến trúc phê duyệt, khớp nối với quy hoạch chung.
Thứ ba, khu đất đấu giá được Sở Tài chính duyệt đơn giá khởi điểm làm cơ sở bán đấu giá đất.
Thứ tư, khu đất đấu giá có đầy đủ hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện, đường giao thông...
Việc đấu giá đất sẽ được tổ chức bởi cơ quan có thẩm quyền. Trong quá trình đấu giá, người trả mức giá cao nhất là người trúng đấu giá. Chủ tịch UBND sẽ ra quyết định trúng đấu giá đất. Sau khi có người trúng đấu giá đất sẽ kéo theo sự thay đổi về người sử dụng khu đất đó và người sử dụng đất này cần phải đăng ký biến động đất đai, hay còn gọi là sang tên sổ đỏ.
Ưu, nhược điểm của đất đấu giá?
Nắm rõ ưu điểm và nhược điểm của loại đất này sẽ giúp người mua, nhà đầu tư ra quyết định cuối cùng về việc có nên mua đất đấu giá hay không.
Ưu điểm
Như chúng ta đã biết, đất đấu giá là những khu đất được UBND cấp huyện, quận trở lên tổ chức đấu giá công khai cho người dân mua nên loại đất này sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các khu đất thông thường, cụ thể như sau:
• Đất đấu giá có pháp lý rõ ràng, đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp cắm mốc thực địa cho người sử dụng đất nên không bị tranh chấp, lấn chiếm, chồng lấn, không dính quy hoạch "treo".
• Theo quyết định trúng đấu giá do Chủ tịch UBND ký, người trúng đấu giá đất sẽ nộp tiền trực tiếp vào Ngân sách Nhà nước nên không lo bị môi giới làm giá, bị kẻ xấu trục lợi.
• Sau khi hoàn thành nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, người mua đất đấu giá sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đứng tên mình.
• Đất đấu giá được Sở Quy hoạch và Kiến trúc phê duyệt nên thường được hưởng lợi từ khu quy hoạch, tọa lạc ở vị trí đẹp, gần trung tâm, có hạ tầng tốt, thuận tiện kết nối giao thông (gần trường học, khu văn hóa, UBND).
• Khu đất đấu giá được đầu tư xây dựng hạ tầng đầy đủ (đường nhựa hoặc bê tông trải rộng, điện chiếu sáng, sinh hoạt, cấp thoát nước...), đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành trước khi bàn giao cho người mua.
• Tính từ ngày có quyết định trúng đấu giá, thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước có thể kéo dài tới 3 tháng. Quy định này tạo điều kiện cho người mua có thời gian chuẩn bị tài chính.
• Ngân hàng cho người mua đất vay bù đắp thanh toán số tiền trúng đấu gia và thường được định giá cao hơn so với đơn giá trong quyết định trúng đấu giá.
• Khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất, người dân được xây dựng 100% diện tích đất và được tự thiết kế.
Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, đất đấu giá cũng tồn tại một số nhược điểm sau đây, người mua cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định xuống tiền đầu tư.
Khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, việc cạnh tranh thường rất lớn. Do đó, những người mua có nhu cầu ở thực đa số không trúng thầu.
Khách hàng tham gia đấu giá trực tiếp thường không trúng do giá khởi điểm đấu giá thường rất thấp. Thông thường, khách hàng sẽ căn cứ vào giá khởi điểm để trả giá mà không tính tới giá trị thực cũng như ưu điểm của khu đất được đưa ra đấu giá.
Như vậy, tuy có nhiều ưu điểm hơn so với các bất động sản thông thường nhưng đất đấu giá vẫn tiềm ẩn nhiều bất lợi, rủi ro với nhiều khách hàng, nhất là những người mua lần đầu, chưa có kinh nghiệm đấu giá đất.
Đấu giá quyền sử dụng đất trong những trường hợp nào?
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
• Giao đất ở tại nông thôn và đô thị cho cá nhân, hộ gia đình.
• Cho thuê đất, giao đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
• Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp dùng cho mục đích công ích để sản xuất nông, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
• Cho thuê đất và giao đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý cơ sở hoạt động sự nghiệp, trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước.
• Đầu tư xây dựng nhà ở với mục đích cho thuê mua, bán hoặc cho thuê.
• Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho thuê/chuyển nhượng.
• Sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
• Sử dụng đất dịch vụ, thương mại; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Với những trường hợp nêu trên, Nhà nước thực hiện cho thuê đất, giao đất không thông qua đấu giá nếu đất đưa ra đấu giá không có người tham gia đấu giá hoặc nếu chỉ có 01 người đăng ký đấu giá hoặc đấu giá ít nhất 02 lần song không thành.
Các trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất, giao đất gồm:
• Sử dụng đất được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
• Giao đất ở cho cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở, chưa được Nhà nước giao đất ở.
• Sử dụng đất quy định tại điểm b, điểm g, Khoản 1, Khoản 2, Điều 56, Luật Đất đai năm 2013.
• Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
• Đất được sử dụng cho mục đích hoạt động khoáng sản;
• Sử dụng đất cho mục đích đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, tái định cư.
• Giao đất ở cho cán bộ, công viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
• Giao đất ở cho cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở, chưa được Nhà nước giao đất ở.
• Những trường hợp khác do Thủ tướng quyết định.
Nguyên tắc, điều kiện tổ chức đấu giá đất
Nguyên tắc đấu giá đất
Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất được quy định rõ tại Điều 117, Luật Đất đai năm 2013 như sau:
Thứ nhất, việc đấu giá phải được thực hiện công khai, bình đẳng, trung thực, khách quan, liên tục nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Thứ hai, việc đấu giá đất cần được thực hiện đúng thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và đất đai.
Điều kiện thực hiện đấu giá đất
Theo quy định tại Điều 119, Luật Đất đai năm 2013 thì điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất, giao đất là:
- Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khu đất đưa ra đấu giá đã được giải phóng mặt bằng và đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc sở hữu nhà nước.
- Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hội đủ những điều kiện sau thì cá nhân, tổ chức mới được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
- Phải đảm bảo các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58, Luật Đất đai năm 2013 đối với trường hợp cho thuê đất, giao đất để thực hiện dự án đầu tư.
- Phải thuộc đối tượng được cho thuê đất, giao đất bởi Nhà nước theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Luật Đất đai năm 2013.
Về giá khởi điểm đấu giá, Thông tư 02/2015/TT-BTC nêu rõ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh là người quyết định giá khởi điểm đấu giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Mặt khác, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cũng có thể ủy quyền, phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.
Về việc xây dựng hội đồng đấu giá đất, có 02 trường hợp như sau:
Một là thực hiện cho thuê đất, giao đất đối với đất dành cho mục đích thực hiện dự án, với giá trị lớn tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 500 tỷ đồng trở lên tại các tỉnh.
Hai là thực hiện cho thuê đất, giao đất đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức nhằm mục đích thực hiện dự án đầu tư; hoặc giao đất ở cho cá nhân, hộ gia đình thuộc địa bàn miền núi và cho thuê đất không tổ chức bán đấu giá theo quy định hiện hành.
Đất trúng đấu giá có được cấp sổ đỏ?
Như đã trình bày ở trên, đất trúng đấu giá là một trong những trường hợp được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, các khoản thuế phí phải nộp khi cấp Giấy chứng nhận cho đất trúng đấu giá cũng tương tự như cấp sổ đỏ lần đầu với những trường hợp khác. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các khoản thuế, phí có liên quan khác.
Tiền sử dụng đất khi xin cấp sổ đỏ cho đất đấu giá
Điều 107, Luật Đất đai năm 2013 quy định, các khoản thu tài chính từ đất đai gồm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất. Cùng với đó là tiền sử dụng đất đối với trường hợp trúng đấu giá được quy định tại Khoản 1, Điều 2, Nghị định 135/2016/NĐ-CP, cụ thể:
"Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá."
Theo quy định trên thì số tiền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đất phải nộp chính là số tiền trúng đấu giá.
Lệ phí trước bạ khi cấp sổ đỏ cho đất đấu giá
Khi đăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng nhà đất trúng đấu giá, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể, theo Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC, Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC, lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
Các khoản thuế, phí khác khi xin cấp sổ đỏ cho đất trúng đấu giá
Ngoài tiền sử dụng đất là lệ phí trước bạ, khi xin cấp sổ đỏ cho đất trúng đấu giá, người sử dụng đất còn phải nộp một số khoản thuế, phí khác như phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí lập bản đồ địa chính, phí đo đạc... Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể đối với các khoản phí này sao cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
Có nên mua đất đấu giá không? Đất đấu giá có được chuyển nhượng?
Với những ưu điểm vượt trội về mặt pháp lý, nguồn gốc đất đấu giá, thủ tục cấp sổ đỏ nêu trên, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi mua đất đấu giá. Thế nhưng, trước khi xuống tiền, người mua nên tìm hiểu về giá cả, nên so sánh giá giữa các khu vực để tránh mua phải đất với mức giá quá cao so với tiềm năng, giá trị thật của mảnh đất, khu đất.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất trúng đấu giá được thực hiện các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê lại, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đảm bảo các điều kiện như sau:
• Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
• Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
• Đất không có tranh chấp;
• Không còn nợ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
• Trong thời hạn sử dụng đất.
Với những thông tin chia sẻ trên đây, bạn đọc sẽ có được cái nhìn tổng quan về đất đấu giá, giải đáp thắc mắc về việc có nên mua loại đất này, rủi ro gặp phải, quy trình cấp sổ đỏ cho đất trúng đấu giá ra sao... Qua đó, giúp người mua tự tin hơn, yên tâm hơn khi xuống tiền mua đất đấu giá.

02/03/2022

ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG CÓ ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ Ở HAY KHÔNG?
________________________________________

Một trong những giấy tờ để được cấp phép xây dựng là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Vậy, trường hợp đất không có sổ đỏ có được cấp giấy phép xây dựng không?
Đất chưa có sổ đỏ có được phép xây nhà trên đất không? Muốn xây dựng nhà trên đất không có sổ đỏ thì phải làm những thủ tục gì theo đúng quy định pháp luật...là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm.
Trường hợp nào xây nhà phải có giấy phép?
Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nhưng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa phải có giấy phép xây dựng.
Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ phải có một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (Sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.
Theo Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là một trong những loại giấy tờ sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 2001, Luật Đất đai năm 2003.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994, Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở.
4. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
5. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.
Đất không có sổ đỏ vẫn xây dựng nhà ở?
Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn mà không nằm trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì được miễn giấy phép xây dựng.
Mặc dù được miễn giấy phép xây dựng nhưng không phải xây dựng tùy ý mà phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất. Theo đó, người dân chỉ được xây dựng nhà ở trên đất ở. Trường hợp không có Giấy chứng nhận phải có một trong những giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất có mục đích là đất ở, cụ thể:
Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, một số loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp mà không phải là Giấy chứng nhận như:
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất để chứng minh có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hướng dẫn cụ thể tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc
+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận thửa đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.
- Xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Như vậy, theo quy định hiện nay thì đất không có Sổ đỏ vẫn được phép xây dựng nhà ở nếu có đủ điều kiện theo từng trường hợp như trên. Ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai, tùy thuộc vào từng loại công trình, để được cấp giấy phép xây dựng người có yêu cầu phải chuẩn bị thêm đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
Tư vấn pháp luật miễn phí xin vui lòng liên hệ:

29/01/2022

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
----------
Bạn là người đang có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa nắm rõ quy định???
Mời bạn tham khảo về điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất.
Căn cứ điều 52 và điều 57 của Luật đất đai quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
1.Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2.Có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4.Hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật (đóng tiền Thuế sử dụng đất).

24/01/2022

BIỆN PHÁP TRƯNG DỤNG ĐẤT ĐƯỢC PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Trưng dụng đất là gì? Các trường hợp áp dụng biện pháp trưng dụng đất? Thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất thuộc về ai? Hình thức, thời hạn thực hiện quyết định này? Cùng Chúng tôi tìm hiều về các vấn đề trên qua bài viết sau.
Khái niệm
Trưng dụng đất là biện pháp hành chính cho phép một cơ quan nhà nước trong một số trường hợp nhất định có thể tiến hành sử dụng quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, tổ chức trong một thời hạn nhất định mà không phải trả các khoản phí cho các chủ thể đó, trừ trường hợp gây hại tới đất được trưng dụng hoặc ảnh hưởng tới lợi ích của các chủ thể nêu trên mà cơ quan tiến hành trưng dụng đất mới phải thực hiện bồi thường thiệt hại.
________________________________________
Trường hợp áp dụng
Căn cứ Khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai 2013 thì: “Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai”.
Nếu cơ quan Nhà nước tiến hành trưng dụng đất không thuộc các trường hợp nêu trên thì bị coi là trái pháp luật hay nói cách khác, cơ quan Nhà nước không có quyền trưng dựng đất ngoài các trường hợp nêu trên.
________________________________________
Thẩm quyền trưng dụng đất
Khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013 có liệt kê các đối tượng có thẩm quyền trưng dụng đất tùy vào trường hợp thực hiện như sau: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Những người có thẩm quyền trưng dụng đất nêu trên sẽ không được phân cấp thẩm quyền cho người khác hay có nghĩa người có thẩm quyền không được ủy quyền cho người khác thực hiện quyền của mình.
________________________________________
Hình thức và hiệu lực của quyết định trưng dụng đất
Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản;
Trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng.
Thời điểm có hiệu lực của Quyết định trưng dụng đất: có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành. (Khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai 2013)
Lưu ý:
Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì nội dung của quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất bao gồm:
– Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;
– Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;
– Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;
– Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;
– Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;
– Thời gian bàn giao đất trưng dụng.
Thời hạn trưng dụng đất và gia hạn trưng dụng đất
Khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013 quy đinh như sau: “Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.”
Như vậy, trưng dụng đất được tiến hành sau khi có quyết định trưng dụng đất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu như hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng vẫn chưa đạt được thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành gia hạn trưng dụng đất nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn.
________________________________________
Hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất
Khi hết thời hạn trưng dụng đất thì việc hoàn trả đất trưng dụng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
– Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;
– Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
________________________________________
Bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 72 Luật Đất đai 2013: “Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.” Như vậy, sau khi hết thời hạn trưng dụng đất thì cơ quan tiến hành trưng dụng đất thực hiện trả lại đất trưng dụng cho người sử dụng đất đó mà không phải trả các bất kỳ khoản lợi nào cho người sử dụng đất trưng dụng trong suốt thời gian trưng dụng đất.
Tuy nhiên, nếu hành vi trưng dụng đất khiến đất trưng dụng bị hủy hoại hoặc người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mới phát sinh vấn đề bồi thường thiệt hại.
Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:
– Mức bồi thường thiệt hại căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 72 Luật Đất đai 2013.
– Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại, thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

05/01/2022

GHI TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRONG SỔ ĐỎ NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________
Căn cứ Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, với mỗi loại tài sản gắn liền với đất sẽ có cách ghi thông tin trong Giấy chứng nhận khác nhau, cụ thể:
3.1. Cách ghi thông tin nhà ở
Xem chi tiết tại: Cách xem thông tin trong Sổ đỏ, Sổ hồng
3.2. Cách ghi thông tin công trình xây dựng không phải là nhà ở
Công trình xây dựng khác khi được chứng nhận quyền sở hữu thì thông tin ghi trong Giấy chứng nhận theo quy định như sau:
- Loại công trình: Ghi tên công trình theo dự án đầu tư hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền.
- Thông tin chi tiết về công trình xây dựng được thể hiện dưới dạng bảng sau:
Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m2) Diện tích sàn (m2) hoặc công suất Hình thức sở hữu Cấp công trình Thời hạn sở hữu



Trong đó:
- Hạng mục công trình: Ghi theo tên hạng mục chính trong quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép xây dựng hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Diện tích xây dựng: Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao công trình, bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
- Diện tích sàn (hoặc công suất) được ghi theo quy định sau:
+ Công trình dạng nhà thì ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông, được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với công trình một tầng thì ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của công trình đó. Đối với công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
+ Công trình kiến trúc khác thì ghi công suất của công trình theo quyết định đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.
- Hình thức sở hữu: Hạng mục công trình thuộc sở hữu của một chủ thì ghi “Sở hữu riêng”; trường hợp hạng mục công trình thuộc sở hữu chung của nhiều chủ thì ghi “Sở hữu chung”; trường hợp hạng mục công trình có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt “Sở hữu riêng”, “Sở hữu chung” ở các dòng dưới kế tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các dòng tương ứng ở các cột “Diện tích xây dựng”, “Diện tích sàn hoặc công suất”.
- Cấp công trình xây dựng: Ghi theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thời hạn được sở hữu công trình được ghi như sau:
+ Trường hợp chủ sở hữu công trình trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn.
+ Trường hợp mua bán công trình có thời hạn thì ghi ngày tháng năm kết thúc theo hợp đồng mua bán công trình.
+ Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-”;
Lưu ý: Công trình xây dựng gắn liền với đất phải là loại công trình thuộc hệ thống phân loại công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3.3. Cách ghi thông tin tài sản là cây lâu năm
- Loại cây: Ghi loại cây lâu năm được trồng; nếu trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm thì ghi lần lượt các loại cây lâu năm chủ yếu được trồng.
- Diện tích: Ghi diện tích trồng cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông.
- Hình thức sở hữu: Vườn cây lâu năm thuộc sở hữu của một chủ thì ghi “Sở hữu riêng”; vườn cây lâu năm thuộc sở hữu chung của nhiều chủ thì ghi “Sở hữu chung”; nếu có phần diện tích thuộc sở hữu riêng và có phần diện tích thuộc sở hữu chung thì ghi “Sở hữu riêng... m2; sở hữu chung... m2”.
- Thời hạn sở hữu: Thể hiện đối với trường hợp mua bán cây trồng lâu năm có thời hạn hoặc trồng cây lâu năm trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác; thông tin thể hiện là ngày tháng năm kết thúc thời hạn mua bán, thuê, mượn. Trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-”.
3.4. Cách ghi thông tin tài sản là rừng sản xuất
Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thì thể hiện thông tin trong Giấy chứng nhận như sau:
- Loại rừng: Ghi loại cây rừng chủ yếu được trồng.
- Diện tích: Ghi diện tích có rừng thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông.
- Nguồn gốc tạo lập thể hiện như sau:
+ Trường hợp Nhà nước giao có thu tiền thì ghi “Được Nhà nước giao có thu tiền”.
+ Trường hợp Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không thu tiền thì ghi “Được Nhà nước giao không thu tiền”.
+ Đối với rừng do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự trồng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách thì ghi “Rừng tự trồng”.
+ Trường hợp rừng có nhiều nguồn gốc đối với từng phần diện tích khác nhau thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc và diện tích rừng theo từng nguồn gốc kèm theo.
- Hình thức sở hữu: Trường hợp thuộc thuộc sở hữu một chủ thì ghi “Sở hữu riêng”; nếu rừng thuộc sở hữu chung của nhiều chủ thì ghi “Sở hữu chung”; trường hợp có phần diện tích thuộc sở hữu riêng và có phần diện tích thuộc sở hữu chung thì ghi “Sở hữu riêng... m2; sở hữu chung... m2”.
- Thời hạn sở hữu: Thể hiện đối với trường hợp mua bán rừng có thời hạn hoặc rừng trồng trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác; thông tin thể hiện là ngày tháng năm kết thúc thời hạn mua bán, thuê, mượn. Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-”.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address

Quốc Lộ 13, Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000