Dịch vụ cấp sổ đỏ, sổ hồng, xin phép xây dựng - datsach.net

Dịch vụ cấp sổ đỏ, sổ hồng, xin phép xây dựng - datsach.net

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch vụ cấp sổ đỏ, sổ hồng, xin phép xây dựng - datsach.net, Public & Government Service, Đường số 2 Thủ Đức, Ho Chi Minh City.

10/05/2024

🔥⚡Dịch vụ làm sổ đỏ cấp mới lần đầu tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh🔥⚡
⏩ Bạn đang cần làm sổ đỏ cấp mới lần đầu cho thửa đất của mình tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai hoặc Tây Ninh?

Hãy đến với ĐẤT SẠCH để được hỗ trợ nhanh chóng, chuyên nghiệp và tiết kiệm chi phí!

🔺Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

+ Tư vấn pháp lý về thủ tục và hồ sơ làm sổ đỏ.
+ Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
+ Nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Trao sổ đỏ cho khách hàng khi có kết quả.
🔺 Cam kết của chúng tôi:

+ Uy tín: Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm sổ đỏ và đã thành công trong việc hỗ trợ hàng ngàn khách hàng.
+ Chất lượng: Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên tận tâm, có trình độ chuyên môn cao.
+ Nhanh chóng: Chúng tôi cam kết giải quyết hồ sơ của quý khách trong thời gian ngắn nhất có thể.
+ Tiết kiệm: Chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng mức giá cạnh tranh nhất trên thị trường.
🔺Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
Hotline: 0363 232 739 (Mr.Khánh)
Website: https://datsach.net/
Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

🔺Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến đất đai khác như:

+ Sang tên sổ đỏ
+ Phân chia thửa đất
+ Hợp đồng mua bán đất
+ Tư vấn đầu tư bất động sản
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ tốt nhất!

.Hồ_Chí_Minh

02/03/2022

ĐẤT SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG, LÀM ĐỒ GỐM ĐƯỢC LUẬT QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Quy định pháp luật về Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm như thế nào? Những loại đất nào được dùng hoặc bị nghiêm cấm để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Chúng tôi.
Hiện nay, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm ở nước ta đang hoạt động với quy mô khác nhau. Từ doanh nghiệp Nhà nước đến các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói, sản xuất đá, … Quá trình sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm, nhiều cơ sở do thiếu quy hoạch, thiếu sử chỉ đạo và quản lý từ Nhà nước nên đã gây ra thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, Đồng thời cũng gây ra những thiệt hại cho người tiêu dùng. Vì vậy, pháp luật đã đạt ra những điều kiện để các chủ thể này tuân theo, qua đó, đảm bảo việc thực hiện sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm nằm trong quản lý của Nhà nước, bảo vệ được đất – tài nguyên quý gia của Quốc gia.
Cụ thể, loại đất này được quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2013.
________________________________________
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Bao gồm các loại đất sau:
– Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu;
– Đất làm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Việc sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho cho hoạt sản xuất trên phải tận dụng các loại đất đồi, gò không canh tác, đất bãi hoang, đất lòng sông hoặc ao, hồ cần khơi sâu, đất ven sông ngòi không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối không còn sử dụng, đất do cải tạo đồng ruộng.
Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu
Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật Đất đai 2013.
________________________________________
Quy định về việc sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
– Có quyết định cho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường, dòng chảy, giao thông;
– Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác nguyên liệu và trạng thái mặt đất được quy định trong hợp đồng thuê đất.
________________________________________
Các loại đất bị Nghiêm cấm sử dụng
Doanh nghiệp sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm không được sử dụng đất sau để thực hiện sản xuất đồ gốm, làm gạch ngói:
– Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ;
– Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình.
Lưu ý:
Trong quá trình sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm, người sử dụng đất phải áp dụng các biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.

29/01/2022

CÓ BẮT BUỘC ĐỔI TỪ SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG CŨ SANG SỔ HỒNG MỚI KHÔNG?
________________________________________

1. Sổ đỏ, sổ hồng cũ/mới khác nhau như thế nào?
Dựa vào màu sắc mà người dân hay có những tên gọi khác nhau cho các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể:
• Sổ hồng cũ là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do bộ xây dựng cấp (mẫu này được cấp trước ngày 10/12/2009)
• Sổ đỏ cũ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
• Sổ hồng mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp (mẫu này được cấp từ ngày 10/12/2009 đến nay)
2. Có bắt buộc đổi từ sổ đỏ, sổ hồng cũ sang sổ hồng mới không?
Theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”
Bên cạnh đó. điểm a khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
“Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; “
Như vậy, việc đổi sổ hồng, sổ đỏ cũ sang sổ hồng mới là không bắt buộc. Việc chuyển đổi sẽ được thực hiện khi người dân có yêu cầu.

27/01/2022

CHO HÀNG XÓM MƯỢN TƯỜNG XÂY NHÀ, ĐANG THI CÔNG MUỐN ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG?
________________________________________

Hỏi:
Hiện nhà tôi đang cho nhà bên cạnh mượn tường để nhà bên đó đỡ tốn kém khi xây tường, nhưng giờ nhà đó khá là ồn ào và bây giờ tôi không muốn cho mượn tường nữa thì có bắt nhà bên đó xây tường lên được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:
Việc gia đình bạn cho gia đình nhà hàng xóm mượn tường để xây nhà mà không gthu tiền có thể được coi là 1 giao dịch dân sự mượn tài sản. Điều 512 BLDS năm 2005 quy định: ” Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.”
Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 517 BLDS năm 2005 cũng quy định một trong các quyền của bên cho mượn là: “1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;”
Theo quy định trên thì gia đình bạn có quyền đòi lại tài sản là bức tường đã cho mượn ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích mượn nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn, có nghĩa là sau khi hàng xóm xây tường xong bạn có thể yêu cầu họ trả lại tường cho gia đình bạn (khôi phục lại hiện trạng bức tường như trước khi cho mượn). Nếu bên hàng xóm chưa xây xong mà gia đình bạn có ý muốn lấy lại tường thì bạn phải đáp ứng điều kiện là có nhu cầu đột xuất, cấp bách cần sử dụng bức tường này và phải thực hiện việc báo trước cho gia đình hàng xóm một khoảng thời gian hợp lý.

24/01/2022

CÁC LOẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ
-------------------------------------------------------------
Giấy phép xây dựng bao gồm các loại:
a) Xây dựng mới;
b) Sửa chữa, cải tạo;
c) Di dời công trình.
Ý nghĩa từ ngữ về giấy phép xây dựng :
1. Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
2. Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
3. Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
4. Giấy phép xây dựng tạm: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.
5. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: Là giấy phép được cấp cho từng phần của công trình hoặc công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của cả công trình hoặc của cả dự án chưa được thực hiện xong.
6. Giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo: Là giấy phép được cấp để thực hiện việc sửa chữa, cải tạo công trình đang tồn tại có thay đổi về kiến trúc các mặt đứng, thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng.
7. Công trình theo tuyến: Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang, như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước, các công trình khác.

28/12/2021

CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
________________________________________
Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó, quy định chi phí bảo trì công trình xây dựng như sau:
- Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.
Chi phí bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.
- Căn cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì chi phí cho công tác bảo trì được hình thành từ một nguồn vốn hoặc kết hợp một số các nguồn vốn sau: vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:
+ Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
+ Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;
+ Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;
+ Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;
+ Chi phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
- Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình
+ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.
+ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
+ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.
- Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.

25/12/2021

VI BẰNG LÀ GÌ? VI BẰNG CÓ GIÁ TRỊ NHƯ THẾ NÀO?
Hiện nay, nhiều người khi gặp phải các trường hợp cần lập vi bằng để đảm bảo quyền lợi cho mình nhưng vẫn chưa nắm rõ được pháp luật quy định thế nào về lĩnh vực này. Do đây là một lĩnh vực mới được phát triển trở lại tại Việt Nam nên hệ thống các văn bản hướng dẫn chưa nhiều. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm vi bằng cũng như giá trị pháp lý của nó các bạn có thể tham khảo quy định của nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì khái niệm vi bằng được định nghĩa như sau: “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.
Từ khái niệm này, có thể thấy vi bằng là loại văn bản được thực hiện như sau:
Thứ nhất, vi bằng phải do chính Thừa phát lại lập bằng văn bản. Để đáp ứng điều kiện này, khi tiến hành lập vi bằng theo yêu cầu của khác hàng, Thừa phát lại phải tự mình chứng kiến và ghi lại các thông tin cần thiết cho việc lập vi bằng điều này giúp đảm tính khách quan, trung thực. Trên thực tế, có nhiều trường hợp Thừa phát lại không có mặt trực tiếp để thực hiện các công việc khiến cho vi bằng không đáp ứng tính khách quan, trung thực, ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng.
Thứ hai, vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi. Trên thực tế, vi bằng được chia làm 2 lại là vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và vi bằng ghi nhận hiện trạng. Cụ thể:
Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi được lập trong một số tình huống như: Hành vi giao nhận tiền, tài sản; Hành vi giao hàng kém chất lượng; hành vi đưa tin vu khống; Hành vi từ chối thực hiện công việc mà người đó có nghĩa vụ phải thực hiện…..
Ví dụ: Theo hợp đồng thuê nhà giữa A và B, bên thuê ( được thuê nhà trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/06/2019, quá thời hạn trả nhà 10 ngày, dù bên A đã nhiều lần thông báo cho bên B về việc quá hạn và bên B vẫn chưa bàn giao nhà. Trong tình huống này, bên A có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận hành vi của B.
Về giá trị pháp lý của vi bằng thì khoản 3, Điều 36 nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định:
“ Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật”.
Từ quy định trên, có thể nhận thấy vi bằng không là một văn bản mang tính chất bắt buộc phải có, tuy nhiên việc lập vi bằng giúp giảm thiểu rủi do cho bên yêu cầu lập vi bằng. Đối với vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, vi bằng sẽ ghi nhận: Sự kiện giao nhận tiền, gửi thông báo đòi nhà, đòi nợ, xác lập hợp đồng, lập di chúc; hành vi vi phạm pháp luật của người khác, hành vi sử dụng nhà thuê không đúng mục đích…..
VD: Bên cho thuê nhà (A) và bên thuê nhà ( có ký kết hợp đồng thuê nhà, trong đó có ghi nhận mục đích sử dụng là để ở và nếu bên B muốn thay đổi mục đích sử dụng phải được sự đồng ý của bên A nếu không sẽ bị phạt vi phạm hợp đồng là 50 triệu và không được tiếp tục thuê. Sau một thời gian sử dụng bên B đã tự ý dùng nhà làm địa điểm kinh doanh và không chịu trả tiền phạt. Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng được ký kết giữa hai bên chỉ có thể ghi nhận việc đã có thỏa thuận về chuyển mục đích sử dụng và phạt vi phạm, nhưng không thể ghi nhận được việc B có thật sự vi phạm thỏa thuận không và vi phạm từ thời điểm nào. Khi đó, nếu các bên đã tiến hành lập vi bằng ghi lại hành vi của B thì tại tòa án, vi bằng đó sẽ được dùng làm căn cứ chứng minh vi phạm của B.
Như vậy, có thể thấy vi bằng thừa phát lại lập là loại chứng cứ có giá trị pháp lý cực kỳ cao để chứng minh cho sự kiện, hành vi pháp lý đã xảy ra. Thực tiễn cho thấy vi bằng ra đời là cũng để khỏa lấp những khó khăn trong việc xác minh, công nhận chứng cứ do đương sự cung cấp trong các vụ án, khắc phục điểm yếu của các dạng chứng cứ khác như:
- Chứng cứ bằng miệng, bằng lời nói: Dễ bị thay đổi, không thống nhất.
- Chứng cứ bằng văn bản: Có thể bị giả mạo chữ ký, bị thất lạc, bị mờ, lỗi gây khó xác nhận nội dung.
- Chứng cứ file ghi âm, ghi hình: Khó thu thập, khó lưu giữ, phải thực hiện thêm thủ tục Giám định rất phức tạp và tốn kém chi phí khi đương sự không thừa nhận.

20/12/2021

Phân biệt khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể
Liên quan đến giá đất, hiện trong Luật Đất đai có tới 3 thuật ngữ dễ khiến người dân nhầm lẫn và đánh đồng về nghĩa đó là khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể. Bảng so sánh dưới đây sẽ chỉ ra 7 căn cứ để có thể phân biệt được các khái niệm này.
Tiêu chí so
sánh Khung giá đất Bảng giá đất Giá đất cụ thể
Căn cứ pháp lý - Nghị định 44/2014/NĐ-CP
- Điều 113 Luật Đất đai 2013 - Điều 114 Luật Đất đai 2013
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP - Điều 114 Luật Đất đai 2013
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP
Định nghĩa Giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất Tập hợp các mức giá cho mỗi loại đất Giá đất theo mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất
Cơ quan ban hành Do Chính phủ quy định Do UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở xác định giá đất và khung giá các loại đất Do UBND cấp tỉnh xây dựng
Căn cứ xây dựng - Nguyên tắc định giá đất theo quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013
- Phương pháp định giá đất theo Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP
- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất trên thị trường
- Kết quả tổng hợp, phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất - Thông tin bảng giá đất
- Thông tin về giá đất trên thị trường
- Điều kiện kinh tế và xã hội tại địa phương.
Thời hạn ban hành Xây dựng định kỳ 5 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày đầu tiên của năm đầu kỳ Không có quy định cụ thể về thời hạn ban hành
Trường hợp áp dụng Dùng làm căn cứ để UBND cấp tỉnh quy định bảng giá đất tại địa phương Trong một số trường hợp dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất… Dùng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hổi đất. Ngoài ra, được sử dụng làm giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng (trường hợp Nhà nước giao đất có thu quyền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất và thu tiền 1 lần cho cả khoảng thời gian thuê)
Trường hợp điều chỉnh Có sự điều chỉnh phù hợp khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu của khung giá đất trong khoảng thời gian trên 180 ngày - Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất tăng từ 20% hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu.
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu của bảng giá đất trong khoảng thời gian trên 180 ngày Có sự điều chỉnh phù hợp tùy thuộc vào hệ số điều chỉnh giá đất

Hiện nay, sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 96/2019 về khung giá đất, UBND các tỉnh trên cả nước đã xây dựng bảng giá đất của địa phương mình để áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2024. Tuy nhiên, nhiều người vẫn có thể nhầm lẫn đây là khung giá đất hay giá đất cụ thể của mỗi tỉnh thành. Do đó, người dân cần lưu ý phân biệt khái niệm bảng giá đất, khung giá đất và giá đất cụ thể theo 7 tiêu chí trên để tránh trường hợp hiểu sai, đánh đồng về nghĩa.

18/12/2021

NÊN ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Hỏi: Tôi có thắc mắc sau rất mong được luật sư giải đáp: Thế nào gọi là chuyển nhượng nhà, đất bằng hợp đồng ủy quyền? Những thuận lợi và rủi ro khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất?
Trả lời:
Điều 562. Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: "Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."
Việc chuyển nhượng nhà, đất thông qua hợp đồng ủy quyền được hiểu như sau: Do một lý do nào đó mà chủ sở hữu nhà, chủ sử dụng quyền sử dụng đất không thể trực tiếp chuyển nhượng nhà, đất của mình cho người mua nên họ ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng này.
Đồng thời, việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất phải được lập thành văn bản và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, công chứng.
Thực tế cho thấy, việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất sẽ được thực hiện trong những trường hợp sau:
- Người bán không thể trực tiếp chuyển nhượng vì có vấn đề vì sức khỏe, tuy nhiên chưa đến mức mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của bản thân.
- Người bán đang ở nước ngoài không thể về nước hoặc sẽ tốn nhiều chi phí nếu về nước.
- Người bán không nắm được các thủ tục chuyển nhượng như đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng đặt cọc, mời người làm chứng, hình thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt), địa điểm chuyển khoản là nhà riêng hay ngân hàng, trách nhiệm sang tên, thời gian bàn giao tài sản, nghĩa vụ thuế, kê khai hồ sơ đăng ký biến động sau khi hợp đồng chuyển nhượng được công chứng... hoặc không có kinh nghiệm về mua bán nhà đất.
- Chồng, vợ ủy quyền cho nhau trong việc định đoạt tài sản chung vợ chồng.
Việc ủy quyền chuyển nhượng nhà đất có một số thuận lợi như: Giảm thiểu các tranh chấp trong mua bán nhà, đất; đơn giản hóa và cắt giảm được chi phí trong trường hợp chủ tài sản ở nước ngoài; thực hiện sang tên trước bạ nhanh chóng, thuận lợi; có thể thực hiện linh hoạt sau khi được ủy quyền, không phụ thuộc vào sức khỏe của chủ sở hữu nhà, đất.
Lưu ý, người ủy quyền cần quan tâm tới những vấn đề sau đây để hạn chế rủi ro xảy ra:
Một là, chủ sở hữu tài sản chỉ ủy quyền cho người mình biết rõ về đạo đức, phẩm chất của họ. Trường hợp người nhận ủy quyền có quan hệ thân thích nhưng chưa có kinh nghiệm thì người ủy quyền nên đề nghị họ tham vấn chuyên gia về bất động sản, pháp luật.
Hai là, trong hợp đồng ủy quyền cần thống nhất một số nội dung như: Việc thanh toán chỉ được thực hiện ở ngân hàng; thay vì thanh toán cho người nhận ủy quyền, người mua sẽ thanh toán trực tiếp vào tài khoản của chủ tài sản (chuyển khoản). Khi bên mua đã thanh toán đầy đủ tiền mua nhà, đất cho bên bán thì mới bàn giao tài sản.

15/12/2021

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CÓ HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Hỏi: Ngôi nhà tôi đang ở tọa lạc ở gần khu vực đường đê sông Thương, thuộc địa giới hành chính TP. Bắc Giang. Công trình cầu vượt qua sông Thương được khởi công đầu năm 2018. Cầu này đi qua gần nhà tôi.
Sau khi hoàn thành giải phóng mặt bằng dự án trên đối với những ngôi nhà thuộc phần đất mặt cầu thì nhà tôi nằm giáp với công trình thi công. Khoảng cách từ nhà tôi tới dự án cụ thể như sau:
- Nhà tôi cách tâm cầu (vị trí chôn cọc để đặt trụ cầu) 20m
- Phía bên nhà cách mép ngoài của cầu khoảng 12m (bề rộng mặt cầu dự kiến là 15m)
- Điểm đặt trụ cầu vượt vuông góc với nhà tôi (về sau cầu sẽ cao hơn nhà)
Công trình hiện đang được thi công với nhiều máy móc hạng nặng như máy lu, máy ủi, máy xúc, máy đầm cọc lớn... làm việc suốt ngày đêm (đến 23h), ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của gia đình tôi.
Xin luật sư cho biết, liệu nhà tôi có thuộc diện di dời giải tỏa hay không? Công trình có vi phạm hành lang an toàn thi công?Trường hợp nhà tôi không thuộc diện giải tỏa thì có được Nhà nước hỗ trợ đền bù về vấn đề ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi do công trình gây ra?
Chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013, trong đó có đề cập tới vấn đề đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn. Cụ thể như sau:
“Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
2. Căn cứ quy định về phạm vi của hành lang bảo vệ công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có công trình xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình phê duyệt; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình biết để phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công trình.
3. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình trong việc công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình và cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để quản lý.
4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:
a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái định cư theo quy định của pháp luật.
Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân theo các quy định về bảo vệ an toàn công trình;
c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.
Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản này.
5. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn công trình xử lý.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm sau:
a) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việc công bố mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
c) Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải liên đới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
7. Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.”
Như vậy, theo quy định nêu trên thì hành lang bảo vệ an toàn để thi công công trình công cộng do tổ chức trực tiếp quản lý công trình phối hợp cùng UBND nơi có công trình có trách nhiệm xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang này và trình UBND cấp tỉnh nơi có công trình phê duyệt. Nếu hoạt động của công trình gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống của người sử dụng đất, cơ quan chức năng quản lý nhà nước đối với công trình có trách nhiệm thẩm định mức độ ảnh hưởng. Trong trường hợp phải thu hồi đất thì đề nghị UBND cấp có thẩm quyền quyết định.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address

Đường Số 2 Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000