Dịch vụ hỗ trợ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG tận nhà - datsach.net

Dịch vụ hỗ trợ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG tận nhà - datsach.net

Share

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Phone và Zalo, Viber: 036.3232.739
Email: [email protected]
web: datsach.net

23/03/2022

BÁN NHÀ TỪNG Ở CHUNG, CÓ PHẢI HỎI Ý KIẾN CHỒNG CŨ?
________________________________________

Khi ly hôn, tòa phán quyết người vợ được quyền nuôi con và tiếp tục ở lại ngôi nhà là tài sản chung mà hai vợ chồng đã tạo lập. Nay người vợ muốn bán căn nhà đó thì có phải hỏi ý kiến chồng cũ hay không?
Ngôi nhà trên đường Xuân Thủy (Cầu Giấy, Hà Nội) là tài sản chung mà vợ chồng anh Minh – chị Hòa tạo lập được trong thời kỳ hôn nhân. Theo phán quyết của tòa khi ly hôn, chị Hòa là người nuôi con nên được tiếp tục sử dụng ngôi nhà, nhưng phải trả cho anh Minh một khoản tiền tương ứng 1/3 giá trị ngôi nhà đó. Hiện tại, chị Hòa là người đứng tên trên sổ đỏ và có ý định bán nhà để chuyển đến nơi khác, vậy chị Hòa có cần hỏi ý kiến chồng cũ trước khi chuyển nhượng nhà đất hay không?
Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
• Đất không có tranh chấp
• Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
• Trong thời hạn sử dụng đất
• Đất có giấy chứng nhận quyền sở hữu (Sổ đỏ). Trừ 2 trường hợp ngoại lệ không có sổ đỏ vẫn được bán đất như sau:
Một là, người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán đất được thừa kế cho người khác.
Hai là, trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp sổ đỏ (chưa cần có sổ).
Với trường hợp của chị Hòa, ngôi nhà đã được chuyển quyền sở hữu sang tên nên là tài sản riêng của chị, ngoài ra cũng không vướng tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên. Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 206 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật”. Như vậy, sau khi ly hôn, chị Hòa hoàn toàn có quyền bán căn nhà đó mà không phải phụ thuộc vào ý kiến của chồng cũ.

07/02/2022

04 ĐIỀU NGƯỜI NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI BIẾT
________________________________________

Tặng cho quyền sử dụng đất là việc chủ sở hữu tặng cho mảnh đất của mình cho người khác sử dụng, có thể thực hiện bằng cách lập cam kết tặng cho hoặc Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (văn bản phải có công chứng). Thông thường chúng ta hay gặp việc tặng cho này trong trường hợp cha, mẹ tặng con; Ông, bà tặng cho cháu,... Việc tặng cho được hai bên thỏa thuận, thống nhất ý chí, tự nguyện cho và đồng ý nhận. Vậy thủ tục thực hiện việc tặng này được quy định như thế nào? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây.
* Thứ nhất về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất.
Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013 về điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất được quy định như sau:
- Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trừ 02 trường hợp sau:
+ Trường hợp 01: (quy định tại khoản 3 Điều 186) về đối tượng nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (theo khoản 1 Điều này) thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định.
+ Trường hợp 02: (quy định tại khoản 1 Điều 168) đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đất phải đang trong tình trạng không có tranh chấp
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Đất phải còn thời hạn sử dụng đất.
Do đó, để tặng cho đất thì đất của bạn phải thỏa mãn đủ các điều kiện nêu trên.
* Thứ hai là thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất
- Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật đất đai 2013 quy định về trình tự, thủ tục để tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
+ Đầu tiên: Bên tặng cho và bên nhận tài sản tặng cho phải thực hiện giao dịch tặng cho nhau quyền sử dụng đất, bằng cách lập bản cam kết tặng cho hoặc thành lập hợp đồng tặng cho tài sản (Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015). Sau đó, đến văn phòng công chứng, chứng thực tại xã, phường nơi cư trú để công chứng giấy tờ trên.
+ Khi thực hiện xong giao dịch tặng cho có công chứng giấy tờ, cầm hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài nguyên và Môi trường để nộp hồ sơ yêu cầu sang tên, chuyển quyền sở hữu đất từ người tặng cho sang người nhận tài sản tặng cho.
Hồ sơ gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Văn bản cam kết tặng / Hợp đồng tặng cho tài sản / Quyết định tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất của tổ chức (đã được công chứng);
+ Các giấy tờ khác như: Chứng minh nhân dân; Các loại giấy tờ chứng minh quan hệ như hộ khẩu, bản khai lý lịch (nếu có yêu cầu).
Lưu ý:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đó đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả cho Bên được tặng cho .
- Bên được tặng cho mang giấy hẹn tới để nhận kết quả; cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trả kết quả cho Bên được tặng cho.
* Thứ ba là nghĩa vụ đóng thuế, lệ phí.
- Về phí công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại Khoản 2, điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC;
- Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các thu nhập được miễn thuế như sau:
“1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.…..”
- Về Lệ phí trước bạ
Căn cứ: khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như sau:
“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Theo đó, nếu bạn nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp được miễn nêu trên thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí khi nhận tặng cho, chuyển nhường quyền sử dụng đất theo quy định.
* Thứ tư thời hạn giải quyết
Căn cứ điểm l khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
Lưu ý: Thời gian này không tính những ngày nghĩ lễ theo quy định; Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; Thời gian trưng cầu giám định.

29/01/2022

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG LÀ GÌ ?
________________________________________

Để có được giấy phép xây dựng nhanh chóng, không mất thời gian cho việc làm thủ tục, hồ sơ thì các công trình và nhà ở riêng lẽ phải đáp ứng đủ các điều kiện được qui định theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng bao gồm :
– Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định và được cơ quan tổ chức có năng lực thực hiện . Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
– Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy xin phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN RIÊNG ĐỐI VỚI 1 SỐ LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHẢI ĐẠT TRƯỚC KHI XIN GIẤY PHÉP ĐÓ LÀ :
– Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
Phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
Đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt, thì phải phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý trật tự xây dựng.
– Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị.
Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;
Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
– Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị:
Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn : Tổng hợp internet

24/01/2022

ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA TẠI TP HCM NĂM 2021
________________________________________

Căn cứ Điều 5 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND quy định như sau:
“Điều 5. Quy định về tách thửa các loại đất
1. Tách thửa đất ở:
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giải quyết tách thửa đất:
– Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết; trường hợp chưa có các quy hoạch này thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, để giải quyết.
– Các quy hoạch được duyệt nêu trên xác định thửa đất ở thuộc quy hoạch đất dân cư hiện hữu (dân cư hiện trạng) hoặc dân cư hiện hữu chỉnh trang thì được tách thửa đất.
– Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất thuộc quy hoạch đất ở xây dựng mới, đất sử dụng hỗn hợp (trong đó có chức năng đất ở) và có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, để thu hồi thực hiện dự án thì không được tách thửa đất. Sau 03 năm, kể từ ngày rà soát phê duyệt các quy hoạch này, mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện hoặc có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có quyết định thu hồi đất, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì được tách thửa đất.
b) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:
Khu vực Thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa
Khu vực 1:gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét.
Khu vực 2:gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.
Khu vực 3:gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.
c) Trường hợp khi tách thửa đất ở có hình thành đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật, giao Ủy ban nhân dân quận, huyện rà soát các điều kiện về diện tích đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng và hướng dẫn các Sở ngành theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Quyết định này để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phù hợp theo quy hoạch được duyệt, kết nối hạ tầng kỹ thuật chung hiện hữu của khu vực.
d) Đối với khu đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, có phần diện tích đất thuộc hành lang công trình công cộng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, Nhà nước chưa thu hồi đất để thực hiện quy hoạch thì phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở và không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp quy định tại khoản 2, Điều này, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo quy định tại Quyết định này.
2. Tách thửa đất nông nghiệp:
a) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch, để sản xuất nông nghiệp: được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
b) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố thì không được tách thửa. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và không thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 49, Luật Đất đai.
3. Tách thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ Điều 11, Luật Đất đai, khoản 1, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và các quy định của pháp luật đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, để xác định loại đất và diện tích tương ứng theo loại đất. Việc tách thửa đối với từng loại đất thực hiện theo quy định, về diện tích tối thiểu tương ứng với loại đất được quy định tại Quyết định này.
4. Tách thửa đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) của hộ gia đình, cá nhân: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn, để xem xét giải quyết tách thửa đất; việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.”

19/01/2022

QUYỀN CHIẾM HỮU CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CHỦ SỞ HỮU ỦY QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN
________________________________________

Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản được pháp luật dân sự quy định thế nào? Pháp luật có cho phép người được ủy quyền quản lý tài sản có quyền chiếm hữu tài sản được ủy quyền quản lý không?
________________________________________
Tóm tắt câu hỏi:
A phải đi công tác ở nước ngoài nên đã ủy quyền cho B quản lý chiếc laptop của mình. Nhưng đã hơn 10 năm ông B không nhận được tin tức của ông A. Trong trường hợp này, B có thể trở thành chủ sở hữu đối với chiếc laptop đó không?
________________________________________
Luật sư tư vấn:
Công ty TNHH Tư vấn Chúng tôi Việt Nam cảm ơn anh/chị đã tin tưởng khi gửi câu hỏi đến Chúng tôi. Với thắc mắc của anh/chị, luật sư Chúng tôi tư vấn như sau:
Một số vấn đề pháp lý liên quan
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu
Điều 186 Bộ luật dân sự 2015 ( BLDS) quy định Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Xem thêm: Quyền chiếm hữu tài sản được quy định như thế nào?
Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản
Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.
Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định về Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp BLDS, luật khác có liên quan quy định khác.
Đối chiếu với tình huống của anh/chị
Điều 165 BLDS quy định việc chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản là chiếm hữu có căn cứ pháp luật. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 187 BLDS, khi chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản cho người khác thì người được ủy quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. Tuy nhiên, người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có không có căn cứ pháp luật
Như vậy, mặc dù ông B đã chiếm hữu chiếc laptop đó của ông A trong thời hạn hơn 10 năm nhưng theo quy định của Khoản 2 Điều 187 BLDS, ông B là người đã được ông A uỷ quyền quản lý chiếc laptop đó nên ông B không thể trở thành chủ sở hữu đối với chiếc laptop.
Trên đây là nội dung Chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Chúng tôi.

11/01/2022

THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, GÓP VỐN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
a.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội (nơi có đất) hoặc Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội (đối với Giấy chứng nhận cấp cho người sử dụng đất trong dự án phát triển nhà ở).
Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định thì thực hiện các công việc sau:
– Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên nhận góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
– Thực hiện cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Bước 3: Bộ phận một cửa trả kết quả theo phiếu hẹn.
b.Cách thức thực hiện:
Người giao dịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính – nộp bổ sung hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC –Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội. Khi đến nhận kết quả, người giao dịch phải có phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
c.Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Đơn yêu cầu xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính theo mẫu số 03/XĐK);
– Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng (bản chính);
– Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc);
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d.Thời hạn giải quyết:
Không quá (03) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định).
e.Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
f.Cơ quan thực hiện TTHC:
– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội.
– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội.
– Cơ quan phối hợp (nếu có):
g.Kết quả của TTHC:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấthoặc Giấy chứng nhận đã được xác nhận thay đổi
h.Lệ phí:
– Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: các phường thuộc quận, thị xã: 28.000 đồng/lần; khu vực khác: 14.000 đồng/lần.
i.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/XĐK theo Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
k.Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
– Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt theo các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
– Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
l.Căn cứ pháp lý của TTHC:
– Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
– Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013; số 99/2015/NĐ-CP ngày 18/12/2015;
– Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;
– Các Thông tư của Bộ Tài chính: số 124/TT-BTC ngày 31/8/2011; số 34/TT-BTC ngày 28/3/2013;
– Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/5/2011 của liên Bộ: Tư pháp – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
– Các Quyết định của UBND Thành phố: số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 47/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015;

28/12/2021

CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG MỘT PHẦN NHÀ ĐẤT
Công chứng Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng một phần nhà đất
I – CÁC GIẤY TỜ CẦN XUẤT TRÌNH:
1. Giấy tờ bên bán
Giấy tờ nhân thân
Đối với cá nhân
– Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ khác: Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước), sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn của người vợ/chồng;
– Trường hợp bên bán hiện đang độc thân hoặc tài sản chuyển nhượng là tài sản riêng thì phải có một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Uỷ ban nhân dân xã phường xác nhận chưa đăng ký kết hôn lần nào;
+ Bản án và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận sau khi ly hôn cho đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác tương đương chưa đăng ký kết hôn với ai;
+ Giấy chứng tử của vợ (chồng) và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xác nhận từ thời điểm vợ (chồng) chết cho đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác tương đương chưa đăng ký kết hôn với ai chưa đăng ký kết hôn với ai;
+ Văn bản thỏa thuận vợ chồng về việc tài sản là tài sản riêng hoặc Văn bản về việc được tặng cho riêng, thừa kế riêng.
+ Giấy tờ khác chứng minh là tài sản riêng.
Lưu ý: Mục đích ghi trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: để thực hiện giao dịch có thể chung chung hoặc cụ thể.
– Trong trường hợp đã uỷ quyền cho người khác thực hiện hợp đồng thì phải cung cấp Hợp đồng uỷ quyền đã được công chứng và giấy tờ nhân than của người được ủy quyền;
Đối với pháp nhân:
phải cung cấp các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác;
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền;
+ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân;
+ Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Giấy tờ về phần tài sản chuyển nhượng:
– Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất Đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
– Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.
2. Giấy tờ bên mua
Cá nhân: Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ khác: Giấy chứng minh sĩ quan, hộ chiếu, thẻ căn cước), sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn của người vợ và/hoặc người chồng;
Pháp nhân:
+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác (bản chính và bản sao);
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền (bản chính và bản sao);
+ Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao);
+ Biên bản họp hội đồng thành viên của pháp nhân liên quan đến việc thực hiện hợp đồng giao dịch;

II – TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG
Bước 1: Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên và trình bày các nội dung các bên đã thỏa thuận.
Bước 2:
– Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.
– Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký.
Bước 3: Người yêu cầu công chứng đọc Hợp đồng hoặc nghe Công chứng viên đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên.
Bước 4: Công chứng viên ký công chứng Hợp đồng.
Bước 5: Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của cơ quan Công chứng.
III – KÝ NGOÀI TRỤ SỞ
Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký ngoài trụ sở Cơ quan Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.
Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.
IV – THỦ TỤC SAU CÔNG CHỨNG
Các bên thực hiện thủ tục kê khai nghĩa vụ tài chính và thủ tục đăng ký sang tên đối với phần nhà đất chuyển nhượng.
Trên đây là thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng một phần nhà đất Chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có trình tự, thủ tục nào mà Bạn đọc chưa hiểu rõ cần giải đáp hãy liên hệ với Chúng tôi theo thông tin trên Website để được hướng dẫn cụ thể.

25/12/2021

CÁC LOẠI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT? CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI ĐẤT ĐÓ
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vậy các loại đất người dân có thể sử dụng được phân loại thế nào?
Phân loại đất
Theo Điều 10 Luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng có thể chia đất ra làm 3 nhóm sau đây:
Nhóm 1: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
Nhóm 2: Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
Nhóm 3: Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
Căn cứ để xác định loại đất
Theo Điều 11 Luật đất đai 2013 quy định việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trên đây là bài viết về các loại đất theo quy định của pháp luật? Cách xác định các loại đất đó Chúng tôi gửi tới bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ Chúng tôi để được tư vấn một cách đầy đủ nhất.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address

Ho Chi Minh City