Datsach.net - Dịch vụ Đo đạc, tách thửa, sang tên cấp sổ đỏ, sổ hồng

Datsach.net - Dịch vụ Đo đạc, tách thửa, sang tên cấp sổ đỏ, sổ hồng

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Datsach.net - Dịch vụ Đo đạc, tách thửa, sang tên cấp sổ đỏ, sổ hồng, Public & Government Service, Số 277 Đường QL13, Ho Chi Minh City.

Photos from Datsach.net - Dịch vụ Đo đạc, tách thửa, sang tên cấp sổ đỏ, sổ hồng's post 12/08/2022

☀️. LỢI ÍCH CỦA DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ QUY HOẠCH.
-----------------------------------
Khi sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư Quy hoạch của Phòng dịch vụ khách hàng - Văn phòng Luật sư Ban Mai, khách hàng sẽ được tư vấn về tình hình bất động sản nhằm giúp cho khách hàng có được những lợi ích nhất định.
Đối với chủ đầu tư:
Dựa trên kết quả tra cứu quy hoạch, Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn nên đầu tư mua bất động sản ở nơi nào thì tỷ suất lợi nhuận cao nhất, an toàn nhất vì đã tra cứu quy hoạch, an toàn vì thửa đất mình mua không nằm trong diện bị thu hồi hay giải toả hay bị làm đường.
Đối với chủ sở hữu đất:
Chúng tôi sẽ dựa trên kết quả tra cứu quy hoạch, xác định biến động thửa đất trong tương lai, giá trị thửa đất tăng hay giảm, từ đó, tư vấn cho khách hàng nên bán hay giữ lại để có được lợi nhuận cao.
Đặc biệt, khi tra cứu và tư vấn, Phòng dịch vụ khách hàng có các chuyên gia, Luật sư chuyên sâu về Bất động sản - Quy hoạch cả về pháp lý lẫn kiến thức bất động sản nên khách hàng có thể yên tâm và tin tưởng khi đến với chúng tôi.
-----------------------------------
➡️ Có kết quả ngay, chính xác tuyệt đối.
➡️ Trả kết quả bằng văn bản theo yêu cầu.
☀️. DỊCH VỤ AN TOÀN VÀ UY TÍN
-----------------------------------
☀️. ĐÀO TẠO CHECK - KIỂM TRA QUY HOẠCH TOÀN QUỐC
❤ Hỗ trợ check in quy hoạch và Nhượng lại phần mềm + File quy hoạch sử dụng đất 2030.
-----------------------------------
Thông tin liên hệ xin file hay trao đổi hay mua bán:
Phone và zalo: 036.3232.739
Email: [email protected]

04/08/2022

Nhóm Chia sẻ CHO TẶNG file PDF và KMZ, CAD
❤. Quy Hoạch sử dụng đất 2030 của toàn tỉnh TÂY NINH Mới Nhất
- https://zalo.me/g/pfuylu057
- https://www.facebook.com/groups/1054655952140533
- https://t.me/+E_xZIe0gVJRmYTZl
-----------------------------------
❤. Trong đó:
1. Hướng Cài đặt Phần mềm xem quy hoạch
2. Tải file quy hoạch mới nhất PDF hoặc KMZ....
3. Hướng dẫn xem file quy hoạch
4. Đào tạo check in quy hoạch toàn quốc.
-----------------------------------
❤ Hỗ trợ check in quy hoạch và Nhượng lại phần mềm + File quy hoạch sử dụng đất 2030.
-----------------------------------
❤ Thông tin liên hệ xin file hay trao đổi:
- Phone và zalo: 036.3232.739
- Email: [email protected]

⛔️⛔️⛔️⛔️ TRÂN TRỌNG CÁM ƠN ⛔️⛔️⛔️⛔️

02/03/2022

ĐẤT BÃI BỒI VEN SÔNG, VEN BIỂN ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Đất bãi bồi ven sông, ven biển được quy định như thế nào? Cơ quan có thẩm quyền quản lý loại đất này? Phương thức và thời hạn sử dụng loại đất này. Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau của Chúng tôi.
________________________________________
Loại đất được coi là đất bãi bồi ven sông, ven biển
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai 2013 thì Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm:
– Đất bãi bồi ven sông;
– Đất cù lao trên sông;
– Đất bãi bồi ven biển;
– Đất cù lao trên biển.
________________________________________
Cơ quan có thẩm quyền quản lý, quy định việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển
– Đất thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.
– Đất thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ. (Khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2013)
– Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển. (khoản 3 Nghị định 43/2016/NĐ-CP)
Xem thêm: Quỹ đất công ích theo pháp luật hiện hành?
________________________________________
Phương thức và thời hạn sử dụng đất
Phương thức sử dụng
Căn cứ Khoản 3 Điều 141 Luật Đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì phương thức sử đụng đất bãi bồi ven sông, ven biển được pháp luật quy định là: Giao đất và Cho thuê quyền sử dụng đất.
Đối tượng được cho thuê quyền sử dụng đất
Loại đất này được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp. (Khoản 3 Điều 141 Luật Đất đai 2013).
Lưu ý:
– Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại.
– Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước xem xét cho thuê đất. (khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai 2013)
– Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thi được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai nếu được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai năm 2013 thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP. (Khoản 8 Nghị định 46/2014/NĐ-CP)
________________________________________
Thời hạn sử dụng
– Theo quy định tịa Điều 5 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì Thời hạn cho thuê loại đất trên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của người thuê đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin thuê đất nhưng phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch ngành có liên quan (nếu có) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. – Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê đất không quá 70 năm.
– Khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn thuê đất như đã nói ở trên.

29/01/2022

CHỦ NHÀ THẾ CHẤP CĂN HỘ CHƯA BÀN GIAO VAY NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHÔNG?
________________________________________

Khi gặp khó khăn tài chính, nhiều người nghĩ đến việc thế chấp căn nhà mới mua chưa bàn giao. Vậy chủ nhà thế chấp căn hộ chưa bàn giao vay ngân hàng được không?
Tài sản bao gồm những loại nào?
Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Căn hộ chưa bàn giao được coi là tài sản hình thành trong tương lai.
Thế chấp căn hộ chưa bàn giao vay ngân hàng được không?
Theo Khoản 3 Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai – là căn hộ đang trong quá trình hoàn thiện.
Tổ chức, cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư, được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ cho xây dựng nhà ở hoặc để mua chính nhà ở đó, theo Điều 147, Luật nhà ở 2014.
Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 quy định thi hành Bộ luật Dân sự có quy định tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.
Như vậy, khi vay thế chấp, có thể dùng căn chung hộ chưa bàn giao để bảo thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.
Một số lưu ý khi thế chấp tài sản
Một số chú ý khi thế chấp tài sản được quy định tại điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
– Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
– Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.
– Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
– Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Khi đáp ứng đủ điều kiện để vay thế chấp tài sản được hình thành trong tương lai như đã nêu ở trên, tổ chức, cá nhân phải có các giấy tờ như sau: hợp đồng mua bán nhà ở ký kết với chủ đầu tư; có văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nếu là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định; có giấy tờ chứng minh đã đóng tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
Ngoài ra, căn hộ của người thế chấp phải không thuộc diện đang có khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở hoặc về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này.
Trên đây là nội dung bài viết chủ nhà thế chấp căn hộ chưa bàn giao vay ngân hàng được không?. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn đọc vui lòng liên hệ Chúng tôi để được giải đáp chi tiết.

24/01/2022

TƯ VẤN THỦ TỤC HOÀN CÔNG NHÀ
Hoàn công nhà ở riêng lẻ là một trong những thủ tục pháp lý mà bắt buộc các cá nhân, hộ gia đình phải thực hiện để đảm bảo quyền sở hữu của mình đối với nhà ở. Tuy nhiên đó không phải là một thủ tục đơn giản. Nhưng bạn đừng lo lắng vì đã có chúng tôi, công ty chuyên tư vấn Luật Đất đai DHLaw sẽ giúp bạn hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Thủ tục hoàn công nhà ở riêng lẻ là một thủ tục pháp lý mà bắt buộc các cá nhân, hộ gia đình phải thực hiện để đảm bảo quyền sở hữu của mình đối với nhà ở. Tuy nhiên đó không phải là một thủ tục đơn giản. Chính vì thế, Công ty chuyên tư vấn Luật Đất đai DHLaw sẽ giúp Qúy khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này thông qua bài viết Tư vấn hướng dẫn thủ tục hoàn công nhà ở riêng lẻ dưới đây.
1. Cơ quan thẩm quyền
► Đối với các công trình nhà ở riêng lẻ trực thuộc địa giới hành chính quận/huyện thì Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân quận/huyện;
► Đối với công trình nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã thì liên hệ nộp hồ sơ hoàn công cho Ủy ban nhân dân xã.
2. Thành phần hồ sơ
Để quá trình thực hiện thủ tục hoàn công nhà được diễn ra thuận lợi, không mất thời gian về sau, bạn cần chuẩn bị 08 loại giấy tờ như sau:
Giấy phép xây dựng;
Hợp đồng xây dựng (nếu có);
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng;
Bản vẽ hoàn công;
Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có);
Văn bản thỏa thuận về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy (nếu có);
Chúng tôi đã có bài viết trình bày cụ thể về từng loại giấy tờ nêu trên. Bạn quan tâm vui lòng tham khảo tại chuyên mục: Hồ sơ hoàn công nhà ở.
3. Quy trình thực hiện thủ tục hoàn công nhà ở riêng lẻ
Bước 1: Chủ sở hữu nộp hồ sơ, nhận Phiếu chuyển cơ quan Thuế (Chi cục Thuế quận, huyện) và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng UBND quận/huyện (Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ) theo nguyên tắc "một cửa";

Bước 2: Văn phòng UBND chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đô thị quận - huyện thụ lý hồ sơ, dự thảo Tờ trình + giấy chứng nhận (hoặc ký công văn trả lời không thuận giải quyết hồ sơ), lập Phiếu chuyển Chi cục Thuế quận - huyện để xác định nghĩa vụ tài chính;

Bước 3: Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND quận/huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ để trả cho chủ sở hữu;

Bước 4: Chủ sở hữu nhận Phiếu chuyển liên hệ Chi cục Thuế quận, huyện. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, chủ sở hữu liên hệ Văn phòng UBND quận, huyện để nhận Giấy chứng nhận.

22/01/2022

SO SÁNH GIÁ TRỊ SỔ ĐỎ VÀ SỔ HỒNG
________________________________________
Sổ đỏ và Sổ hồng là cách gọi của người dân căn cứ vào màu bìa của từng loại sổ. Vậy, Sổ đỏ và Sổ hồng có giá trị như nhau? Hãy tìm hiểu qua bài viết so sánh giá trị Sổ đỏ và Sổ hồng.
GIÁ TRỊ CỦA SỔ HỒNG VÀ SỔ ĐỎ?
Những loại sổ đang có giá trị
Theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai năm 2013 những loại giấy chứng nhận được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng trước ngày 10/12/2009 thì vẫn có giá trị pháp lý gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
- Để tránh gây khó khăn cho người dân và thống nhất quản lý, Chính phủ ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP (hướng dẫn bởi Thông tư 17/2009/TT-BTNMT) thống nhất 01 loại mẫu giấy chứng nhận để cấp cho người dân với tên gọi là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (áp dụng mẫu giấy chứng nhận mới từ ngày 10/12/2009 đế nay).
- Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kế thừa tên gọi mẫu giấy chứng nhận mới áp dụng chung trong phạm vi cả nước. Cụ thể:
+ Trường hợp 1: Khi người sử dụng đất có yêu cầu chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu đủ điều kiện thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thông tin được ghi ở phần thửa đất.
+ Trường hợp 2: Khi người sử dụng đất có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được cấp giấy chứng nhận và ghi thông tin tại mục nhà ở...(thường gặp ở trường hợp khi bố mẹ cho đất cho con xây nhà nhưng không sang tên - Đất của bố mẹ, nhà ở thì của con).
+ Trường hợp 3: Người sử dụng đất có yêu cầu cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được cấp giấy chứng nhận với đầy đủ thông tin ở các mục về thửa đất, nhà ở, tài sản khác.
- Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 (Sổ đỏ, Sổ hồng cũ) vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu có nhu cầu cấp đổi sang loại mới thì được cấp đổi.
Sổ đỏ và Sổ hồng, sổ nào có giá trị hơn?
- Giá trị pháp lý:
Hiện nay, Sổ hồng và Sổ đỏ đều có giá trị pháp lý (không phân biệt giá trị của từng loại). Giá trị thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền (quyền sử dụng đối với đất), quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất). Còn sổ chỉ là "tờ giấy" ghi nhận quyền chứ bản thân sổ đó không giá trị.
- Giá trị thực tế:
Giá trị thực tế của Sổ đỏ và Sổ hồng phụ thuộc vào giá trị thực tế của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như: Vị trí thửa đất, diện tích, tình trạng mới hay cũ của nhà ở và số lượng tài sản khác gắn liền với đất (cây trồng…). Do vậy, giá trị của từng loại sổ gắn với từng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Phân biệt những loại Sổ cũ và Sổ mới

Sổ cũ Sổ mới
Tiêu chí Sổ đỏ Sổ hồng cũ Sổ hồng mới
Căn cứ cấp sổ - Nghị định 64-CP;
- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị. Nghị định 95/2005/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tên gọi pháp lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời gian cấp Cấp trước ngày 10/12/2009. Cấp trước ngày 10/8/2005. Từ ngày 10/8/2005 đến trước ngày 10/12/2009. Từ ngày 10/12/2009 đến nay
(cả nước dùng chung một loại sổ).
Tài sản được công nhận - Quyền sử dụng đất. - Nhà ở,
- Đất ở. - Nhà ở,
- Công trình xây dựng. - Đất;
- Nhà ở;
- Tài sản khác gắn liền với đất.
Khu vực được cấp sổ Ngoài đô thị Đô thị Cả nước Cả nước
Loại đất được cấp sổ Đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối. Đất ở đô thị - Tất cả các loại đất
Cơ quan ban hành mẫu sổ Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trên đây là bài viết so sánh giá trị Sổ đỏ và Sổ hồng và cách phân biệt giữa các loại Sổ cũ và mới. Để biết thêm các quy định về Sổ đỏ, bạn đọc hãy xem tại chuyên mục Sổ đỏ của LuatVietnam.

13/01/2022

VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ?
________________________________________

Theo quan điểm kinh tế học, đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản suất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân.
Mục lục bài viết
• Đất là gì?
• Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
• Quy định của pháp luật về việc sử dụng đất
Đất là một tài sản của tự nhiên, là món quà quý giá và có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người. Dưới đây chúng tôi cung cấp đến quý bạn đọc các thông tin liên quan đến vì sao phải sử dụng đất hợp lý? Kính mời Quý độc giả theo dõi.
Đất là gì?
Đất trong thuật ngữ chung là các vật chất nằm trên bề mặt Trái Đất, có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ.
Theo quan điểm luật học, đất đai là một khoảng không gian trải dài vô tận từ trung tâm trái đất tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất
Theo quan điểm kinh tế học, đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản suất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân.
Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
“ 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.”
Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
Vì sao phải sử dụng đất hợp lý là thắc mắc của khá nhiều người, dưới đây chúng tôi đưa ra một số các nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu cao về nhà ở và các công trình công cộng kéo theo đó là quỹ đất cũng ngày càng thu hẹp lại. Vì vậy cần phải sử dụng đất hợp lý để có đất phục vụ đủ cho nhu cầu hiện tại của con người cũng như hướng đến cho thế hệ tương lai.
Thứ hai: Dân số đông thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm cũng tăng theo trong khí đó diện tích đất có hạn vì vậy việc sử dụng đất hợp lý sẽ giúp khai thác tốt nhất vai trò, cũng như lợi ích của đất đem lại cho con người. Đảm bảo được nguồn lương thực, thực phẩm đầy đủ cho con người như các loại cây ăn quả, lúa gạo, rau củ,…
Thứ ba: Đất ngày càng bị suy thoái, bạc màu, môi trường đất cũng trở nên ô nhiễm chính vì vậy cần sử dụng đất hợp lý để bảo vệ và tiết kiệm nguồn tài nguyên quý báu này và hướng đến việc phát triển bền vững môi trường đất, thảm thực vật xanh, lành mạnh.
Như vậy, có thể thấy đất đai có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội con người. Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là đối tượng lao động của loài người. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động sản xuất của con người, là nền tảng xây dựng nền văn hoá xã hội, là thành phần quan trọng của một nền kinh tế.
Việc sử dụng hợp lý đất ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa bảo vệ, cải tạo môi trường. Với vai trò đặc biệt của mình cùng với các đặc điểm đặc trưng của đất đai,càng đòi hỏi việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm và hợp lý.
Quy định của pháp luật về việc sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 ban hành các quy định nhằm hướng đến việc bảo vệ và sử dụng đất hợp lý như:
“ Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
” Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.
3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.
4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.
9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”
Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý độc giả những thông tin cần thiết liên quan tới Vì sao phải sử dụng đất hợp lý? Để biết thêm thông tin chi tiết Quý vị đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

05/01/2022

CÓ ĐƯỢC BÁN ĐẤT KHI NGƯỜI ĐỒNG SỞ HỮU KHÔNG ĐỒNG Ý HAY KHÔNG?
________________________________________
Tôi và một số người bạn năm ngoái có góp mua một miếng đất, đất trồng cây lâu năm. Hiện tại, tôi muốn bán phần đất đã phân chia của tôi nhưng một vài người không đồng ý thì tôi có được thực hiện không?
Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:
Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
Như vậy, đối chiếu quy định trên thì bạn có thể yêu cầu tách thửa phần diện tích đất của mình đã ghi trong Sổ đỏ để tách thành thửa riêng , sau đó có thể thực hiện chuyển nhượng riêng phần diện tích đất đã tách này.
Tuy nhiên, để đảm bảo đủ điều kiện được tách thửa đất và chuyền nhượng thì căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương mà mỗi tỉnh khác nhau có thể có quy định về hạn mức tối thiểu được phép tách thửa khác nhau và được quy định tại Quyết định của UBND cấp tỉnh.

30/12/2021

NGƯỜI DÂN SẼ ĐƯỢC KÝ CẤP SỔ ĐỎ TRONG MỘT NGÀY
________________________________________
Với việc Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường TP.HCM ủy quyền cho giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 21 quận huyện và TP.Thủ Đức, thời gian tới người dân trên địa bàn TP sẽ được ký cấp sổ đỏ trong vòng 24 giờ.
24 giờ ký đóng dấu xong
Cụ thể, ông Nguyễn Toàn Thắng, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường (TN-MT) vừa ký Quyết định số 502 về việc cấp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ). Quyết định này nhằm cụ thể hóa một số nội dung tại Quyết định 08/2021 ngày 21.4.2021 của UBND TP. Theo đó, Giám đốc Sở TN-MT ủy quyền cho giám đốc chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 21 quận, huyện và TP.Thủ Đức cấp và hủy giấy hồng sau khi thực hiện 11 loại thủ tục nhà, đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
Theo Quyết định 08, các loại hồ sơ nói trên sẽ được giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký, sau đó chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký đất đai TP.HCM đóng dấu rồi chuyển trả về cho người dân. Thời gian thực hiện đóng dấu là 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ. Để thực hiện việc ký, cấp giấy chứng nhận được nhanh chóng, Sở TN-MT đã xây dựng 2 phương án giải quyết. Phương án 1 là hồ sơ từ các chi nhánh chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai TP để đóng dấu và chuyển về được thực hiện bằng đường bưu điện như trước. Phương án 2 là các chi nhánh trực thuộc tự phân công nhân sự, bố trí phương tiện thực hiện việc luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai TP để đóng dấu và chuyển trả về.
Bà Bùi Thị Bích Tuyền, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai TP.HCM, cho biết ngay khi có quyết định ủy quyền, dù rơi vào ngày cuối tuần nhưng đơn vị vẫn làm việc để triển khai đến 22 chi nhánh. Cũng để phục vụ người dân tốt hơn, nhanh chóng hơn, thay vì gửi qua đường bưu điện, hiện Văn phòng Đăng ký đất đai TP đã trang bị 3 chiếc xe ô tô mỗi ngày đến các chi nhánh nhận hồ sơ về đóng dấu nhằm đảm bảo kịp tiến độ đóng dấu xong để chuyển trả ngay trong ngày hôm sau. Nghĩa là trong vòng 24 giờ phải đóng dấu xong để chuyển trả kết quả cho người dân. “Do mới triển khai nên đích thân 3 lãnh đạo các phòng hành chính của cơ quan sẽ theo xe đến tiếp nhận hồ sơ nhằm đánh giá về phương thức vận chuyển hồ sơ, chi phí, từ đó tham mưu hình thức phù hợp. Mỗi ngày liên tục các chi nhánh sẽ tiếp nhận hồ sơ đã được đóng dấu và gửi các hồ sơ đã ký để chuyển về Văn phòng Đăng ký đất đai TP đóng dấu”, bà Tuyền cho biết.
Đột phá cho chi nhánh đóng dấu?
Lãnh đạo chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai H.Nhà Bè nhận xét việc lãnh đạo UBND TP ủy quyền cho các chi nhánh ký sổ đỏ là một bước tiến về cải cách hành chính của TP nói riêng và có thể áp dụng được trên cả nước, nhất là các đô thị lớn như Hà Nội. Tại Nhà Bè, chỉ sau mấy ngày ủy quyền, đến nay đã chuyển lên Văn phòng Đăng ký đất đai TP khoảng 20 hồ sơ, trong đó đã trả cho người dân khoảng 10 giấy chứng nhận. “Mỗi sáng xe của Văn phòng Đăng ký đất đai TP đến giao, nhận hồ sơ cũng là một cách làm mới, giải pháp đột phá trong việc cấp giấy chứng nhận. Những cách làm mới này sẽ giảm được thời gian luân chuyển hồ sơ, chắc chắn không còn hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị trễ hạn”, vị này cho hay.
11 thủ tục cấp sổ hồng được ủy quyền cho chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
1. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp GCN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (trường hợp không nộp GCN).
2. Thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1.7.2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp GCN nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (trường hợp có nộp GCN).
3. Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp mới GCN).
4. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất (cấp mới GCN).
5. Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp GCN (đổi tên hoặc giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp GCN; đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp (cấp mới GCN).
6. Thủ tục tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (cấp mới GCN).
7. Cấp đổi GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng.
8. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”.
9. Thủ tục cấp lại GCN, GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc trang bổ sung của GCN do bị mất.
10. Đính chính GCN đã cấp.
11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền (cấp mới GCN).
Một số lãnh đạo các chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cũng cho biết 24 giờ chỉ là thời gian đóng dấu trên hồ sơ, để hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cho người dân theo quy trình phải mất 10 ngày làm việc. Trước đây chỉ có 3 lãnh đạo của Văn phòng Đăng ký đất đai TP ký thì nay là 22 người ký giấy nên thời gian tới chắc chắn việc cấp sổ hồng cho người dân sẽ không bị trễ tiến độ. Đây là một nỗ lực rất lớn của TP.HCM và TP cũng là địa phương đầu tiên thực hiện việc ủy quyền đến các chi nhánh.
Mặc dù đã rút ngắn thời gian ký cấp sổ hồng xuống 24 giờ nhưng sổ hồng vẫn đóng dấu của Sở TN-MT bởi hiện TP.HCM có 22 chi nhánh (21 chi nhánh và TP.Thủ Đức) nhưng chỉ có một con dấu đặt tại Văn phòng Đăng ký đất đai TP. Thế nên theo một số chuyên gia, TP nên để các chi nhánh ký và đóng dấu luôn để quy trình thực sự đột phá
Ông Phạm Ngọc Liên, nguyên Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai TP.HCM, phân tích trước đây việc cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận tất cả được ký và đóng dấu tại Sở TN-MT dẫn đến quá tải. Cách đây 2 năm, TP đã cho phép Văn phòng Đăng ký đất đai được đóng dấu và ký tên lên giấy chứng nhận. Tuy nhiên giải pháp này cũng không giải quyết được thực trạng quá tải vì chỉ có 3 người ký. Chính vì vậy vừa qua TP đã ủy quyền cho các chi nhánh được ký nhưng vẫn phải chuyển lên Văn phòng Đăng ký đất đai TP đóng dấu. “TP vừa qua làm vậy là vận dụng hết mức của luật Đất đai. Tuy nhiên, TP đã dám cho các chi nhánh ký rồi thì tới đây nên cho các chi nhánh đóng dấu luôn, không cần chuyển lên Văn phòng Đăng ký đất đai TP để giảm đi một công đoạn và cũng giảm chi phí cho ngân sách nhà nước cũng như cho người dân”, ông Liên đề xuất và nói thêm: “Việc đóng dấu lên giấy chứng nhận chỉ là giao dịch dân sự, một thủ tục thôi chứ không phải quản lý nhà nước hay thêm quyền gì cả nên cơ quan nào ký thì cơ quan đó đóng dấu luôn sẽ thuận tiện”.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address

Số 277 Đường QL13
Ho Chi Minh City
700000