Trường Sơn Đông
Truyền đạt những giá trị lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.
24/06/2025
24/06/2025
QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ THUỘC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH
Bộ Công an vừa ban hành Thông tư số 42/2025/TT-BCA ngày 05/06/2025 quy định thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và kiểm tra về bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân. Trong đó, đáng chú ý, Thông tư này quy định cụ thể về việc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh.
Thông tư quy định Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong CAND; Cục trưởng Cục Y tế quyết định thành lập và tổ chức đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong CAND.
Điều 9 Thông tư quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; nội dung giấy phép môi trường; việc tiếp nhận cũng như tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; thời hạn cấp giấy phép môi trường…
Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường, trong đó thể hiện rõ dấu chỉ độ mật hoặc có văn bản xác định độ mật của cấp có thẩm quyền. Nội dung giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến Cục Y tế để tổ chức thẩm định; thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
Cục Y tế kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Y tế có văn bản thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở về việc tiếp nhận và hướng dẫn nộp phí thẩm định cấp giấy phép môi trường. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cục Y tế có văn bản thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do không tiếp nhận; chủ dự án đầu tư, cơ sở hoàn thiện hồ sơ tối đa trong thời hạn 07 ngày.
Thời hạn cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường nhưng phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an, cụ thể:
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở nhóm A: Thời hạn thẩm định cấp giấy phép môi trường không quá 25 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở nhóm B: Thời hạn thẩm định cấp giấy phép môi trường không quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư, cơ sở nhóm C: Thời hạn thẩm định cấp giấy phép môi trường không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Việc gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, tiếp nhận, giải quyết và thông báo kết quả được thực hiện bằng cách thức trực tiếp hoặc hệ thống giao liên trong Công an nhân dân hoặc môi trường điện tử (BCANet).
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng trở lên. Cục trưởng Cục Y tế cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2025; thay thế Thông tư số 69/2020/TT-BCA ngày 22/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân.
Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 2044/2006/QĐ-BCA(E11) ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
15/06/2025
15/06/2025
15/06/2025
QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Bộ Công an ban hành Thông tư số 39/2025/TT-BCA quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2025.
Theo đó, Thông tư này quy định về biểu mẫu và việc in, sử dụng, quản lý các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân. Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính; cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong Công an nhân dân; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân.
Ban hành kèm theo Thông tư này là các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 01/QĐ-TLHĐĐGTVPT);
- Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 02/QĐ-TLHĐTHTVPT);
- Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (Mẫu số 03/QĐ-ADBPQLNNN);
- Biên bản người bị áp giải/trục xuất bỏ trốn (Mẫu số 04/BB-BT);
- Biên bản bán tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (Mẫu số 05/BB-BTVVPHC);
- Biên bản bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 06/BB-BGTVPT);
- Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không thi hành/trốn tránh/trì hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 07/BB-KTHQĐXP);
- Biên bản xác minh điều kiện thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 08/BB-XMĐKTHQĐXP);
- Biên bản xác minh chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 09/BB-XMCSHTVPT);
- Thông báo về việc vi phạm hành chính (Mẫu số 10/TB-VPHC);
- Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 11/TB-TGN);
- Thông báo về việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 12/TB-TGTVPT);
- Thông báo về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp (Mẫu số 13/TB-GTTT);
- Thông báo về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 14/TB-CCHC);
- Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất (Mẫu số 15/TTLL-TX);
- Bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 16/BTK-TVPT);
- Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 17/STD-XPVPHC);
- Sổ theo dõi giữ, tạm giữ, trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị giữ, tạm giữ (Mẫu số 18/STD-G/TG/TLTVPT).
Ngoài các biểu mẫu được ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ), cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong Công an nhân dân sử dụng các biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để xử phạt vi phạm hành chính.
15/06/2025
15/06/2025
ĐỀ NGHỊ QUY ĐỊNH RÕ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI, CỬA KHẨU
Vừa qua, tiếp tục Chương trình làm việc Kỳ họp thứ 9, Quốc hội thảo luận tại Tổ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025; dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam; dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc phòng; Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân; Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Luật Nghĩa vụ quân sự; Luật Biên phòng Việt Nam; Luật Phòng không nhân dân; Luật Lực lượng dự bị động viên; Luật Phòng thủ dân sự; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Luật Dân quân tự vệ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh. Thượng tướng Trần Quốc Tỏ, Uỷ viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an dự và phát biểu tại Tổ 13.
Phát biểu về một số nội dung của Luật Biên phòng Việt Nam, Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ đề nghị Ban soạn thảo cân nhắc, tiếp tục nghiên cứu sửa đổi bổ sung, quy định về một số chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Biên phòng trong bảo đảm an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu. Theo Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ, các nội dung này hiện nay đang quy định tại khoản 3 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 13, Điều 14, Điều 15... "Đề nghị việc quy định trong Luật sửa đổi phải đảm bảo để làm sao phù hợp với kết luận của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, tại Thông báo kết luận Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18, trong đó, đã phân định cụ thể: "Bộ Quốc phòng là Cơ quan chủ trì để bảo đảm độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới; Bộ Công an là cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, có vai chủ trì, vai phối hợp” - Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ nêu rõ.
Đồng thời, Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ đề nghị bổ sung quy định nhằm xác định cụ thể phạm vi "phòng thủ khu vực biên giới" đang được đề xuất bổ sung vào khoản 5 Điều 5 và khoản 9 Điều 14 để thống nhất trong quá trình áp dụng và tránh mâu thuẫn, chồng chéo với các quy định tại Luật Biên giới quốc gia. Theo quy định tại Điều 6 Luật Biên giới quốc gia, phạm vi "khu vực biên giới" trên đất liền, trên biển và trên không đang được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau.
Về nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Phòng thủ dân sự, Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ đề nghị rà soát lại nội dung sửa đổi quy định về "phòng thủ dân sự cấp độ 1" và "phòng thủ dân sự cấp độ 2" tại khoản 3 Điều 7 sao cho rõ ràng hơn. "Việc quy định phân biệt 2 cấp độ phòng thủ dân sự này căn cứ vào trách nhiệm của "lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã" và "chính quyền địa phương cấp xã". Như vậy, là không rõ ràng, cụ thể và sẽ ra cách hiểu khác nhau, gây khó khăn trong việc xác định cấp độ phòng thủ dân sự trên thực tế” - Thứ trưởng Trần Quốc Tỏ nêu.
Click here to claim your Sponsored Listing.
