Phổ biến giáo dục pháp luật Thành phố Cần Thơ

Phổ biến giáo dục pháp luật Thành phố Cần Thơ

Share

Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật Thành phố Cần THơ

02/08/2025

📍📍 Những điểm mới của Luật Quảng cáo:

⚒⚒ Luật quảng cáo sửa đổi có hiệu lực từ 01/01/2026. Có những điểm đáng chú ý sau:

1. Nghĩa vụ chính của người truyền tải quảng cáo là:
- Tuân thủ quy định về bảo vệ người tiêu dùng và các quy định về tính năng, chất lượng sản phẩm khi thực hiện quảng cáo.
- Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với doanh thu từ dịch vụ quảng cáo.
- Cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung quảng cáo khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nội dung quảng cáo không đảm bảo yêu cầu.

2. Người có ảnh hưởng quảng cáo sai sự thật có thể bị xử lý hình sự
Từ ngày 01/01/2026, lần đầu tiên người có ảnh hưởng khi thực hiện hoạt động quảng cáo đã được xác định trách nhiệm pháp lý rõ ràng.
Người có ảnh hưởng quảng cáo sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

3. Quy định cụ thẻ điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam.

4. Từ 2026, quảng cáo trên mạng phải bảo đảm nhận diện, kiểm soát và cảnh báo vi phạm.
Trong đó, yêu cầu về nhận diện nội dung quảng cáo, kiểm soát đường dẫn vi phạm và cảnh báo người dùng là những nội dung đặc biệt quan trọng.

5. Trách nhiệm của mạng xã hội với quảng cáo do người dùng thực hiện từ 2026
Đây là quy định mới, từ năm 2026 trách nhiệm cụ thể của mạng xã hội:
Phải cung cấp tính năng giúp người dùng phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
Không được đặt quảng cáo bên cạnh, trước, sau nội dung vi phạm pháp luật.
Không hợp tác với các tài khoản, trang cộng đồng đã bị công bố vi phạm.
Phối hợp ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong vòng 24 giờ kể từ yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Giới hạn thời lượng quảng cáo kèm chương trình chính trên truyền hình từ 2026 theo quy định.

02/08/2025

📇📇 Những điểm mới của Luật Việc làm

📢📢 Luật Việc làm (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 16/6/2025. Luật gồm 8 chương, 55 điều có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Luật Việc làm (sửa đổi) lần này so với Luật Việc làm số 38/2013/QH13 năm 2013 có rất nhiều điểm mới nổi bật, trong đó sửa đổi chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng mở rộng đối tượng tham gia và nâng cao quyền lợi hơn cho người lao động. Cụ thể:

⚙️⚙️ * Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp: nhằm đáp ứng và đạt mục tiêu Nghị quyết số 28-NQ/TW đề ra (đến năm 2030 có khoản 45% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp).

Cụ thể đối với nhóm lao động sau:
- Lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
- Lao động làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian mà có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất theo luật BHXH năm 2024 (mức lương tham chiếu hiện nay bằng mức lương cơ sở).
- Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao phủ đối với cả các trường hợp thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- Một số đối tượng có hưởng lương khác.
* Quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp rõ ràng, cụ thể, đảm bảo tính linh hoạt của chính sách cũng như bảo vệ quyền lợi của người lao động;
* Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được sửa đổi theo hướng mở rộng quyền lợi của người tham gia BHTN, cụ thể:
- 04 chế độ như: “Hỗ trợ học nghề” được mở rộng thành chế độ “Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề”.
- Đối với chế độ “Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề”: Mở rộng thêm quyền lợi cho người lao động không chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề, kỹ năng mà còn được hỗ trợ tiền ăn cho người lao động trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Từ đó, sẽ góp phần tăng tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo và tăng cơ hội tìm kiếm việc làm mới phù hợp, tốt hơn.
- Sửa đổi điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
Như vậy, Luật Việc làm (sửa đổi) có nhiều điểm mới, mang lại ý nghĩa và tác động tích cực đối với thị trường lao động và người lao động. Các điểm mới này hướng tới mục tiêu mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao kỹ năng nghề, và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người lao động./.

02/08/2025

🚘🚘 Những điểm mới của Luật Xử lý vi phạm hành chính

📃📃 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025, sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/7/2025. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý:

1. Tăng thời hiệu xử phạt hành chính lên 2 năm với nhiều lĩnh vực kinh doanh, trong đó có:
“Kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp;… bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử;… đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả…”; Đối với các vi phạm trong các lĩnh vực này, thời hiệu xử phạt hành chính là 02 năm.

2. Có thể bị phạt đến 500 triệu đồng với vi phạm đất đai, xây dựng, môi trường từ 01/7/2025
“Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; lâm nghiệp; đất đai; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; kinh doanh bất động sản.”
Đây là mức phạt tối đa đối với cá nhân. Đối với tổ chức mức phạt tối đa gấp đôi, tức là lên đến 1 tỷ đồng.

3. bổ sung áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính qua môi trường điện tử
“Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.”
Luật cũ không có điều khoản nào quy định về xử phạt VPHC trên môi trường điện tử.

4. Tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân: Quy định mới về thẩm quyền xử phạt từ 1/7/2025
“Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của một chức danh là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.”
Luật cũ trước đây chỉ xác định mức phạt tiền tối đa theo từng lĩnh vực đối với cá nhân và tổ chức, nhưng không có quy định nguyên tắc chung rằng tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân trong cùng hành vi.

5. Bổ sung nguyên tắc xử lý tạm giữ tang vật là tài sản bảo đảm
“Đối với tang vật, phương tiện thuộc trường hợp bị tịch thu nhưng đã đăng ký biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự thì bên nhận thế chấp được nhận lại tang vật, phương tiện hoặc trị giá tương ứng với nghĩa vụ được bảo đảm; cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước.”

6. Nâng gấp đôi mức phạt được phép xử lý không lập biên bản
“Xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, 1.000.000 đồng đối với tổ chức” thì không bắt buộc lập biên bản.

Trước đây, mức phạt tiền không lập biên bản là “đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức”.

7. Bổ sung hình thức gửi Quyết định xử phạt qua email, ứng dụng từ 01/7/2025
“Việc gửi quyết định xử phạt có thể thực hiện bằng một trong các hình thức: giao trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi bằng phương thức điện tử; niêm yết công khai.”

8. Tăng quyền cho Công an cấp xã trong xử lý hồ sơ vi phạm hành chính với cá nhân từ 01/7/2025 Công an cấp xã được lập hồ sơ đưa đối tượng vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

02/08/2025

🔊🔊 Những điểm mới đáng chú ý của Luật Cán bộ công chức 2025

📜Luật Cán bộ, công chức năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ quy định về đánh giá công chức được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

👇Dưới đây là những điểm mới của Luật Cán bộ công chức 2025:

1. Mở rộng thêm khái niệm “công chức trong tổ chức cơ yếu”.

2. Chính sách trọng dụng nhân tài: Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ được quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 Đây là một điểm mới nổi bật có trong Luật Cán bộ, công chức năm 2025, theo Luật cũ thì không có quy định này.

3. Bỏ 2 hình thức kỷ luật đối với Công chức từ 1/7/2025 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 chính thức bỏ 2 hình thức kỷ luật đối với công chức là Hạ bậc lương và Giáng chức, chỉ còn 4 hình thức kỷ luật đối với công chức bao gồm: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức, Buộc thôi việc.

4. Quản lý theo vị trí việc làm Phân loại vị trí việc làm gồm 03 loại: Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

5. Bỏ quy định thi nâng ngạch bằng cơ chế bố trí vào vị trí việc làm. Như vậy, theo quy định Luật Cán bộ, công chức năm 2025 đã bỏ quy định về thi nâng ngạch, mà thay vào đó sẽ bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm. Ngoài ra, Luật còn quy định người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

6. Quy định mới về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
Theo Điều 21 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong từng thời điểm và thực trạng, nhu cầu nguồn nhân lực và khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ quan quản lý công chức quyết định:
+ Ký hợp đồng đối với chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý;
Theo đó, đây là quy định hoàn toàn mới của Luật Cán bộ, công chức năm 2025.

7. Từ 1/1/2026 chính thức áp dụng quy định về đánh giá công chức theo quy định mới Theo khoản 2 Điều 44 Luật Cán bộ công chức năm 2025.

8. Xếp loại chất lượng công chức theo 4 mức mới: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức.

9. Cán bộ công chức cấp xã cũ sẽ được chuyển sang chế độ mới theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025 nếu đủ điều kiện Theo khoản 1 Điều 45 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định: Cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Luật Cán bộ công chức 2025 có hiệu lực thi hành nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo thì được chuyển thành cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và được bố trí công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị tại cấp xã hình thành sau sắp xếp, thuộc biên chế của địa phương nơi công tác và thực hiện tinh giản biên chế trong thời hạn 05 năm theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

02/08/2025

👨‍🏫👨‍🏫 Quy định về trọng dụng nhân tài trong Luật cán bộ công chức 2025

🎯🎯 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2025 quy định Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ như sau:

1. Nhà nước có cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội; chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Người có tài năng trong hoạt động công vụ là cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và Nhân dân; có năng lực chuyên môn, kỹ năng vượt trội thể hiện qua giải quyết công việc; có tư duy đổi mới, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đạt được những thành tích nổi bật trong hoạt động công vụ thể hiện bằng kết quả, sản phẩm cụ thể, mang lại giá trị, hiệu quả cao cho tổ chức, ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc địa phương.

3. Chính phủ quy định khung cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Căn cứ vào quy định của Chính phủ và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm của quốc gia, địa phương, người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng giai đoạn và quyết định chính sách đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý phù hợp với khả năng ngân sách và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

02/08/2025

⁉️⁉️⁉️ Những việc nhà giáo không được làm theo Luật Nhà giáo 2025

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.

02/08/2025

🔈🔈🔈Nghĩa vụ của nhà giáo

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
b) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;
c) Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;
d) Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;
đ) Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

02/08/2025

🛠🛠🛠 Nhà giáo có những quyền gì Theo Luật

1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các quyền sau đây:

a) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
c) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
d) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
e) Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

02/08/2025

✍️✍️✍️ Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì theo Luật Nhà giáo.

1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.

2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:
a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;
b) Học tập, bồi dưỡng;
c) Nghiên cứu khoa học;
d) Phục vụ cộng đồng;
đ) Hoạt động chuyên môn khác.

3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.

4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

02/08/2025

👉👉 Vị trí, vai trò và chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

👩‍🏫👩‍🏫 Luật Nhà giáo được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 trong đó Quy định về vị trí, vai trò và chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo như sau:

1. Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh.
2. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực, xây dựng xã hội học tập, xã hội số và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Trong đó chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đó là:
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.
2. Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.
3. Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.
5. Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.
6. Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.
7. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.
8. Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.
9. Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.

07/07/2025

🧑‍💼12 nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai

🚫🚫 Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị các nội dung sau đây:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị;

2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị;

3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có);

4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng;

5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị,;

6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị;

7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật;

8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị;

10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này;

11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị;

12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

07/07/2025

📌📌 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường.

1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cộng đồng dân cư, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân.

2. Là công dân thường trú trên địa bàn và không đồng thời là cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

🗒🗒 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Kiểm tra việc thực hiện các quyết định đã được Nhân dân bàn và quyết định; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của chính quyền địa phương cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã.

2. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu chính quyền địa phương cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo kiến nghị của công dân, cộng đồng dân cư.

5. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, công dân; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của công dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

Want your business to be the top-listed Government Service in Can Tho?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


286 Đường 30-4/Quận Ninh Kiều
Can Tho
94000

Opening Hours

Monday 07:00 - 17:00
Tuesday 07:00 - 11:00
Wednesday 07:00 - 17:00
Thursday 07:00 - 17:00
Friday 07:00 - 17:00