Công Ty Luật TNHH Diamond

Công Ty Luật TNHH Diamond

Share

Dịch vụ:
1. Luật sư tư vấn Doanh nghiệp;
2. Luật sư tranh tụng;
3. Công chứng; Vi bằng; Thuế. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ:
1. Dịch vụ luật sư làm việc theo yêu cầu;
3.

Dịch vụ soạn thảo, theo dõi đơn thư hành chính;
2. Dịch vụ Luật sư tố tụng Hình sự;
4. Dịch vụ Luật sư tố tụng dân sự;
5. Dịch vụ Luật sư tố tụng Hành chính;
6. Dịch vụ luật sư riêng cá nhân;
7. Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục doanh nghiệp;
8. Tư vấn thường xuyên Doanh nghiệp;
9. Đăng ký kinh doanh;
10. Kế toán, Thuế;
11. Dịch vụ công chứng, chứng thực;
12. Dịch vụ lập Vi bằng - Thừa phát lại

17/09/2025

💸NHỮNG KHOẢN TIỀN NÀO CẦN ĐÓNG KHI THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN 💸

1. Lệ phí trước bạ:
Người nộp: bên mua
Mức nộp: 0,5% giá trị tài sản ghi trên hợp đồng chuyển nhượng

2. Thuế thu nhập cá nhân:
Người nộp: bên bán, hai bên có thể thỏa thuận bên mua nộp
Mức nộp: 2% giá trị tài sản ghi trên hợp đồng chuyển nhượng

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Người nộp: bên mua
Mức nộp: theo biên lai hàng năm

4. Lệ phí thẩm định hồ sơ đăng ký biến động:
Người nộp: bên mua
Mức nộp: do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, thường được tính dựa trên giá trị bất động sản: 0.15% giá trị tài sản ghi trên hợp đồng chuyển nhượng (tối đa 5.000.000 VNĐ/hồ sơ)

5. Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Người nộp: Bên mua
Mức nộp: Mức phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, tùy thuộc vào từng địa phương, dao động khoảng 400.000 VNĐ

6. Phí công chứng hợp đồng:
Người nộp: do các bên thỏa thuận
Mức nộp: được tính theo biểu phí lũy tiến dựa trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng, theo quy định của pháp luật về công chứng. Mức phí tối đa cho một giao dịch là 70.000.000 VNĐ

Ngoài các khoản trên, có thể phát sinh thêm các chi phí khác như chi phí đo đạc, chi phí dịch vụ làm thủ tục, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981980381
📩 Email: [email protected]

04/09/2025

⁉️THỜI HẠN TẠM GIAM ĐỂ ĐIỀU TRA LÀ BAO LÂU⁉️

📍Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra như sau:
“1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”
👉Vì vậy, thời hạn tạm giam để điều tra được quy định như sau:
- Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
- Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;
- Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
🔓Ngoài ra, trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn tạm giam có thể được gia hạn, quy định tại điểm a đến điểm b khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
“a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.”
👉Nếu gia hạn thời hạn tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

07/10/2024

⁉ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG LƯƠNG HƯU 2024 CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG⁉

🔺 Hỏi: Anh N có câu hỏi gửi Luật sư như sau:
Trong năm 2024 điều kiện hưởng lương hưu của người lao động được quy định như thế nào? Hy vọng được giải thích rõ!

🔺 Đáp: Cảm ơn anh N đã gửi câu hỏi đến Luật Diamond. Đối với yêu cầu tư vấn của anh, chúng tôi xin trả lời như sau:

👉 Người lao động thuộc các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ được hưởng lương hưu nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đủ tuổi vào năm 2024 trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi với nam và 56 tuổi 04 tháng với nữ;

+ Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

+ Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động vào năm 2024 trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi với nam và 56 tuổi 04 tháng với nữ và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(Theo khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 điều 219 Bộ luật Lao động 2019).

📞 Trên đây là các điều kiện được hưởng lương hưu theo quy định mới nhất. Trường hợp, bạn cần tư vấn về thủ tục nhận lương hưu, hãy liên hệ ngay tới 0981.980.381 để được tư vấn miễn phí.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

17/09/2024

CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GCNQSDĐ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Nhiều khách hàng thắc mắc, trường hợp nào Nhà nước sẽ thu hồi GCNQSDĐ đã cấp. Luật Diamond xin giải đáp vấn đề này như sau:

Căn cứ Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định về đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp như sau
Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;
Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;
Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.
📞Trường hợp bạn cần hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ Luật TNHH Diamond qua hotline 0981.980.381 để được luật sư và các chuyên viên tư vấn nhanh chóng, chính xác.
--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

06/09/2024

⚖MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÀ GÌ? THỜI HẠN MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN?

🚫Mất khả năng thanh toán là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014 giải thích thuật ngữ như sau:

“Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
3. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.
…”

Theo đó, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được hiểu là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, mất khả năng thanh toán có thể hiểu là trạng thái không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

⏳Thời hạn mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là bao lâu?

Căn cứ Điều 42 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:

“Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105 của Luật này.
2. Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
3. Trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
4. Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm;
b) Tên của Tòa án nhân dân; họ và tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản;
c) Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; tên, địa chỉ của người làm đơn yêu cầu;
d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;
đ) Thời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không khai báo.
5. Tòa án nhân dân ra quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp, hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong trường hợp này, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được trả lại tiền tạm ứng chi phí phá sản; yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản đã bị tạm đình chỉ theo quy định tại Điều 41 của Luật này được tiếp tục giải quyết.
6. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.”

Theo đó, Thẩm phán sẽ ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn tại Điều 105 Luật Phá sản 2014.

Trong trường hợp xét thấy doanh nghiệp không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản.

📌Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án được gửi cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán khi nào?

Căn cứ Điều 43 Luật Phá sản 2014 quy định về việc thông báo quyết định mở thủ tục phá sản như sau:

“Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
1. Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và 02 số báo địa phương liên tiếp nơi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có trụ sở chính.
2. Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
3. Thời hạn gửi và thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản là 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định.”

Như vậy, quyết định mở thủ tục phá sản phải được gửi cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

📞Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục nêu trên, đừng ngần ngại liên hệ Luật TNHH Diamond qua hotline 0981.980.381 để được luật sư và các chuyên viên tư vấn nhanh chóng, chính xác.
--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

04/09/2024

⁉ RÚT BẢO HIỂM XÃ HỘI 1 LẦN NHƯ THẾ NÀO⁉

🔺 Nhiều người dân muốn rút BHXH 1 lần nhưng chưa năm rõ thủ tục. Dưới đây, Luật Diamond sẽ hướng dẫn chi tiết để người dân có thể rút BHXH 1 lần dễ dàng.

📌 Căn cứ theo quy định hiện hành tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, thủ tục rút Bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2023 đối với hồ sơ giấy nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH được thực hiện như sau:
👉 Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
Người lao động lập 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
Hồ sơ gồm:
- Bản chính Sổ BHXH;
- Bản chính Đơn đề nghị;
- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.
+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng thì có thêm:
+ Trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được;
+ Nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.
- Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
- Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mã sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
👉 Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
👉 Bước 3. Nhận kết quả
Người lao động nhận kết quả giải quyết, gồm:
- Quyết định về việc hưởng BHXH một lần;
- Bảng quá trình đóng BHXH;
- Tiền trợ cấp.
- Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

📞 Trên đây là thủ tục rút BHXH 1 lần. Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục rút BHXH 1 lần, hãy liên hệ ngay tới 0981.980.381 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

27/08/2024

⚖ TỘI PHẢN BỘI TỔ QUỐC LÀ TỘI NẶNG NHẤT THEO HIẾN PHÁP 2013 ⚖

📌Gần đây, xuất hiện nhiều cá nhân có tư tưởng chống đối nhà nước, lan truyền thông tin sai lệch để chỉ trích tổ chức lãnh đạo Đảng và Tổ quốc. Theo Hiến pháp 2013, tội phản bội Tổ quốc được coi là tội nặng nhất. Hãy cùng Công ty Luật TNHH Diamond tìm hiểu về vấn đề này.

1. Phản bội Tổ quốc là gì?

Theo khoản 1 Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015, phản bội tổ quốc là hành vi của công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh.

2. Tội phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013

Điều 44 Hiến pháp 2013 quy định rõ:

- Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.

- Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

Như vậy, phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.

3. Mức hình phạt tội phản bội Tổ quốc theo Bộ luật Hình sự

Mức hình phạt tội phản bội Tổ quốc theo Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

- Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

- Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

- Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội phản bội Tổ quốc
* Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

* Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm sau đây:

- Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự, bao gồm các tội:

+ Tội phản bội Tổ quốc

+ Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân

+ Tội gián điệp

+ Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ

+ Tội bạo loạn

+ Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân

+ Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

+ Tội phá hoại chính sách đoàn kết

+ Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Tội phá rối an ninh

+ Tội chống phá cơ sở giam giữ

+ Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

+ Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

- Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật Hình sự, bao gồm các tội:

+ Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

+ Tội chống loài người

+ Tội phạm chiến tranh

+ Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê

+ Tội làm lính đánh thuê

- Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015.

Như vậy, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội phản bội Tổ quốc.

(Điều 27, 28 Bộ luật Hình sự 2015)

📞Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục nêu trên, đừng ngần ngại liên hệ Luật TNHH Diamond qua hotline 0981.980.381 để được luật sư và các chuyên viên tư vấn nhanh chóng, chính xác.
--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

Công Ty Luật TNHH Diamond Dịch vụ:
1. Luật sư tư vấn Doanh nghiệp;
2. Luật sư tranh tụng;
3. Công chứng; Vi bằng; Thuế.

26/08/2024

⁉ THỦ TỤC THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ⁉

🔺 Trong quá hình hoạt động, doanh nghiệp được phép thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh để phù hợp với nhu cầu phát triển. Sau đây là hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.

📌 Căn cứ Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:
“1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.”
👉 Như vậy, bạn cần thực hiện các bước sau để thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
+ Cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ.
+ Trong trường hợp hồ sơ đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiếp thành thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
+ Trong trường hợp chưa đủ giấy tờ, cán bộ giải thích lý do trả hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ theo quy định.
- Bước 3: Nhận kết quả
+ Sau khi tiến hành thay đổi ngành, nghề đăng ký kinh doanh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.
+ Doanh nghiệp nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

📞 Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0981.980.381 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

22/08/2024

⁉ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KINH DOANH TRỞ LẠI TRƯỚC THỜI HẠN TẠM NGỪNG KINH DOANH ĐÃ THÔNG BÁO KHÔNG⁉

🔺 Tạm ngừng hoạt động là cách nhiều doanh nghiệp lựa chọn để tạm thời vượt qua những giai đoạn khó khăn của thị trường. Trong giai đoạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm kiếm được nguồn khách hàng mới, thị trường mới hoặc do các yếu tố có lợi khác mà doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh.
📌 Để tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng đã thông báo, công ty cần thực hiện thủ tục sau:
(i) Thành phần hồ sơ:
- Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (Mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
(ii) Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở.
(iii) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

📞Trường hợp bạn cần hỗ trợ thủ tục nêu trên, đừng ngần ngại liên hệ Luật Diamond qua hotline 0981.980.381 để được luật sư và các chuyên viên tư vấn nhanh chóng, chính xác.

--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

21/08/2024

⚖️QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI BÀO CHỮA VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ⚖️

📌 Bào chữa là gì?

Bào chữa được hiểu là việc dùng lý lẽ, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo. Bào chữa là quyền hiến định của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.

Đây cũng là quyền của bị can, bị cáo được đưa ra các chứng cứ, lý lẽ, được đặt câu hỏi, được tranh luận trong giai đoạn điều tra và giai đoạn xét xử.

Bị can, bị cáo có thể tự bào chữa, nhờ người bào chữa, hay nhờ luật sư bào chữa cho mình. Cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án có nhiệm vụ bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ.

📌 Quy định về người bào chữa

Theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người bào chữa như sau:

- Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

- Người bào chữa có thể là:

+ Luật sư;

+ Người đại diện của người bị buộc tội;

+ Bào chữa viên nhân dân;

+ Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

- Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

- Những người sau đây không được bào chữa:

+ Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

+ Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.

- Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.

📌 Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự

Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự được quy định theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

(1) Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

(2) Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

- Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

- Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

- Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

- Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

(3) Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

- Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

- Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

- Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

(4) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại (2) hoặc (3) mục này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại (5) mục này thì thực hiện:

Vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án;

Nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

(5) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

- Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bao gồm:

+ Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

+ Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

(6) Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

- Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

- Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

(7) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

- Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

- Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

📞 Trên đây là tư vấn của Công ty Luật TNHH Diamond. Để có thêm tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ngay hotline 0985591235 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác!
--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981.980.381
📩 Email: [email protected]

20/08/2024

⁉ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO⁉

📌 Hỏi: Tôi muốn thay đổi tên công ty tôi thì cần làm thủ tục như thế nào? Rất mong được luật sư giải đáp?

🔺 Đáp: Cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Diamond. Với câu hỏi của Quý khách, Luật Diamond đưa ra lời tư vấn như sau:
♦ Tên doanh nghiệp là nội dung bắt buộc phải có khi doanh nghiệp đăng ký thành lập. Vì vậy, khi doanh nghiệp muốn thay đổi tên phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục luật định.
📌 Căn cứ Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về Đăng ký đổi tên doanh nghiệp như sau:
“1. Trường hợp đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu tên doanh nghiệp đăng ký thay đổi không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
3. Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.”
Như vậy để đổi tên công ty cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fauth%2fdefault.aspx
- Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
+ Khi thay đổi tên doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.
👉 Trường hợp Quý khách cần hỗ trợ thủ tục đổi tên doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay tới 0981980381 để được tư vấn nhanh nhất.
--------------------
Công Ty Luật TNHH Diamond
📍 Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100077177727348
☎ Contact: 0981980381
📩 Email: [email protected]

Want your business to be the top-listed Government Service in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


35 Yên Lãng, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa
Hanoi