13/06/2023
Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Phí hợp lí
Bác nào hết hanh liên hệ em!
Tư vấn, hỗ trợ xin cấp PHÙ HIỆU cho XE TẢI, HỢP ĐỒNG, CÔNG TEN NƠ, ĐẦU KÉO. Thời hạn đến 7 Năm.
Các loại hình cho Công ty, Hộ cá thể, Hợp tác xã đúng quy định tại Nghị Định 10 năm 2020
13/06/2023
Bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
Phí hợp lí
Bác nào hết hanh liên hệ em!
Hợp tác xã Vận tải Hồng Hà có phục vụ thêm Bảo hiểm TNDS,
Anh em chủ xe hết hạn HTX phục vụ nhé!
- Ưu tiên thành viên HTX được mức chiết khấu cao
Thanks!
PHÙ HIỆU XE KDVT Tư vấn, hỗ trợ xin cấp PHÙ HIỆU cho XE TẢI, HỢP ĐỒNG, CÔNG TEN NƠ, ĐẦU KÉO. Thời hạn đến 7 Năm. Các loại hình cho Công ty, Hộ cá thể, Hợp tác xã đúng quy định tại Nghị Định 10 năm 2020
06/11/2022
Bảo hiểm TNDS siêu chiết khấu!
- Xe 🚗 chỉ từ 345k
- Xe 🚚 chỉ từ 610k
Chủ xe vui lòng liên hệ số 0984656338 hoặc cmt loại xe để nhận báo giá siêu ưu đãi.
Thanks!
03/07/2022
Giới thiệu máy mát xa cổ vai gáy:
- Bác tài cả ngày ngồi ghế lái vất vả rồi, đau mỏi cổ vai gáy đã có máy mát xa tự động phục vụ
- Đảm bảo phê mà mua 1 lần dùng mãi, ko mất tiền BOA cho em nào
- Đi trên đường vẫn dùng bình thường
- Dễ sử dụng, có tớ 6 điểm mát xa đảm bảo chạm đến mọi vùng nhạy cảm nhất.
- Chỉ có 250K, ship tận chân công trình nhé!
P/S: Bác nào làm PHÙ HIỆU bên em, em tặng luôn ak. (Chương trình tặng quà áp dụng trong tháng 7)
24/06/2022
Cuối chiều là công đoạn cuối cùng, chuẩn bị hồ sơ đi kèm phù hiệu để gửi cho khách hàng thân yêu!
- Cảm ơn các anh đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của bên em nhé!
05/06/2022
Tư vấn hỗ trợ thủ tục xin cấp GIẤY PHÉP, PHÙ HIỆU cho xe KINH DOANH VẬN TẢI các loại hình. Theo đúng quy định tại NĐ 10/2020.
- Phù hiệu XE TẢI, XE ĐẦU KÉO
- Phù hiệu XE HỢP ĐỒNG
- Phù hiệu XE CÔNG TEN NƠ
Hotline: 0984656338
Phục vụ quý khách hàng luôn là ưu tiên Số 1
- Phù hiệu XE TẢI, ĐẦU KÉO
- Phù hiệu XE CÔNG TEN NƠ
- Phù hiệu XE HỢP ĐỒNG
Hotline 24/7: 0984656338
Thanks!
PHÙ HIỆU XE KDVT Tư vấn, hỗ trợ xin cấp PHÙ HIỆU cho XE TẢI, HỢP ĐỒNG, CÔNG TEN NƠ, ĐẦU KÉO. Thời hạn đến 7 Năm. Các loại hình cho Công ty, Hộ cá thể, Hợp tác xã đúng quy định tại Nghị Định 10 năm 2020
11/05/2022
Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
(Nghị định 10/2020/NĐ-CP)
1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.
2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển loại hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời;
b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành (Giấy phép sử dụng đường bộ) còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.
5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”, xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) phải có xác nhận (ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện việc xếp hàng.
9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.
10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.
11/05/2022
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
a) Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe; phải được niêm yết các thông tin khác trên xe;
b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm;
c) Thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.
2. Hợp đồng vận chuyển phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).
3. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe
a) Chỉ được ký hợp đồng vận chuyển với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe); chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận chuyển đã ký kết;
b) Không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được xác nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe, không được bán vé hoặc thu tiền đối với từng hành khách đi xe dưới mọi hình thức; không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau;
c) Không được đón, trả khách thường xuyên lặp đi lặp lại hàng ngày tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh;
d) Trong thời gian một tháng, mỗi xe ô tô không được thực hiện quá 30% tổng số chuyến của xe đó có điểm đầu trùng lặp và điểm cuối trùng lặp, phạm vi trùng lặp được tính tại một địa điểm hoặc tại nhiều địa điểm nằm trên cùng một tuyến phố (một tuyến đường), ngõ (hẻm) trong đô thị; việc xác định điểm đầu, điểm cuối trùng lặp được thực hiện thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe và hợp đồng vận chuyển đã ký kết.
4. Khi vận chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật giao thông đường bộ, lái xe còn phải thực hiện các quy định sau:
a) Mang theo hợp đồng vận chuyển bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
b) Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này);
c) Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp;
d) Lái xe không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận chuyển phục vụ đám tang, đám cưới.
5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng trước khi thực hiện vận chuyển hành khách phải cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này đến Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (Email). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của hợp đồng vận chuyển qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.
6. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe vận chuyển học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc
a) Trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện việc thông báo một lần các nội dung tối thiểu của hợp đồng theo quy định tại khoản 2 (trừ điểm e, điểm g) Điều 15 của Nghị định này; phải thông báo lại khi có sự thay đổi về hành trình, thời gian vận chuyển hoặc các điểm dừng đỗ, đón trả khách;
b) Vận chuyển đúng đối tượng (học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc) và không phải thực hiện các nội dung được quy định tại điểm c, điểm d khoản 3, điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.
8. Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các xe được cấp phù hiệu xe hợp đồng đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý.
11/05/2022
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì các cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải được cấp Giấy phép.
Nghị định 10 cũng quy định đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đã được cấp phép trước ngày có hiệu lực của Nghị định này (ngày 01/04/2020) cũng phải đáp ứng điều kiện đối với người điều hành.
Tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, đối với các trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải không bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải hoặc có bố trí nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, thậm chí còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải từ 01 tháng đến 03 tháng, đồng thời buộc phải bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đủ điều kiện theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bao gồm:
- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh; phương tiện kinh doanh vận tải phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định của Chính phủ;
- Yêu cầu về bãi đỗ xe phải đảm bảo an ninh, trật tự; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường; đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn và không gây ùn tắc giao thông.
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.
Người điều hành hoạt động vận tải phải là người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên. Đó là các loại chứng chỉ sơ cấp hoặc bằng tốt nghiệp có ghi chuyên ngành vận tải đường bộ, các chuyên ngành có liên quan đến tổ chức, khai thác và quản lý vận tải đường bộ như: quản trị doanh nghiệp vận tải đường bộ, Logistisc 2 (có vận tải đường bộ), vận tải đa phương thức (có vận tải đường bộ).
- Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).
Ngoài dịch vụ về tư vấn xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, chúng tôi có thể hỗ trợ cho Quý khách về các thủ tục khác liên quan như:
- Tư vấn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin Phù hiệu; Đổi biển vàng, ; Đổi đăng kí (cà vẹt) theo mẫu mới, tư vấn đơn vị lắp đặt định vị, camera theo quy chuẩn tại nghị định 10;…
- Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp liên quan đến nội dung công việc;
- Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục;
- Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ;
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
04/05/2022
Hỗ trợ, tư vấn xin cấp PHÙ HIỆU trên toàn quốc!
- Phù hiệu XE TẢI
- XE HỢP ĐỒNG
- XE CÔNG TEN NƠ
Hotline: 0984656338
PHÙ HIỆU xe tải, đầu kéo, công ten nơ, hợp đồng.
Nhận hàng mới phải thanh toán, chuẩn check mã QR.
👍 Phù hiệu hạn 7 năm
👍 Phục vụ tận tình chu đáo
👍 Giá cả chi phí hợp lý
Hotline: 0984656338
Thanks!
PHÙ HIỆU XE KDVT Tư vấn, hỗ trợ xin cấp PHÙ HIỆU cho XE TẢI, HỢP ĐỒNG, CÔNG TEN NƠ, ĐẦU KÉO. Thời hạn đến 7 Năm. Các loại hình cho Công ty, Hộ cá thể, Hợp tác xã đúng quy định tại Nghị Định 10 năm 2020