Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam

Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam

Share

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của toàn xã hội.

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội

Tại Việt Nam, công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Trung ương được giao cho Bộ Công Thương (Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng), tại địa phương là các Sở Công Thương cùng sự tham gia của các Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên toàn quốc. Người tiêu dùng có 8 quyền cơ bản, trong đó: (1) Được bảo

Photos from Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam's post 03/06/2026

Cẩm nang sử dụng Xăng E10
Bộ Công Thương phát hành Cẩm nang sử dụng xăng sinh học E10, cung cấp thông tin về lợi ích, cách sử dụng và những lưu ý dành cho người tiêu dùng.
Nguồn: Bộ Công Thương

03/06/2026

85 câu hỏi và giải đáp thắc mắc của người tiêu dùng về xăng E10
Trước thời điểm xăng E10 được triển khai toàn quốc từ 1⁄6, Bộ Công Thương đã giải đáp hàng loạt băn khoăn, thắc mắc của người dân khi sử dụng xăng sinh học E10
Từ ngày 1/6/2026, xăng E10 sẽ chính thức được triển khai trên phạm vi toàn quốc. Để người tiêu dùng hiểu rõ hơn về xăng E10, Bộ Công Thương đã giải đáp nhiều thắc mắc của người tiêu dùng về vấn đề này!

Sử dụng nhiên liệu sinh học là xu hướng tất yếu.

Báo Công Thương xin tổng hợp các câu hỏi của người tiêu dùng và trả lời của Bộ Công Thương về xăng E10:

- Câu 1: Nhiên liệu sinh học là gì?

Trả lời: Nhiên liệu sinh là một dạng nhiên liệu được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học như: ngô, sắn, mía, phụ phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, dầu thực vật, mỡ động vật, chất thải hữu cơ…

- Câu 2: Xăng khoáng (nền) là gì?

Trả lời: Xăng khoáng (nền) là các loại xăng khoáng không chì như: RON92, RON95…

- Câu 3: Etanol sinh học là gì?

Trả lời: sản phẩm của quá trình lên men, chưng cất các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học thực vật, tên tiếng Việt hay gọi là cồn etylic, trong lĩnh vực nhiên liệu hay gọi là E100.

- Câu 4: Xăng sinh học, xăng E5, E10 là gì?

Trả lời: Xăng sinh học, xăng E5, E10 là hỗn hợp giữa E100 sinh học và xăng nền và với tỷ lệ phối trộn theo khối lượng E100/xăng nền lần lượt là 4-7.5% (E5) và 8-10% (E10).

- Câu 5: Lộ trình nhiên liệu sinh học tại Việt Nam có từ khi nào?

Trả lời: Năm 2012, tại Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó, từ ngày 1/12/2015, phân phối xăng E5 trên địa bàn cả nước và từ ngày 01/12/2017, phân phối xăng E10 trên địa bàn cả nước.

- Câu 6: Trước thời điểm ngày 1/6/2026, trên thị trường có các loại xăng phổ biến nào?

Trả lời: Trước thời điểm ngày 1/6/2026, trên thị trường có các loại xăng phổ biến là E5RON92 và RON95.

- Câu 7: Nội dung chính của Thông tư số 50/2025/TT-BCT, ngày 7/11/2025 là gì?

Trả lời: Nội dung chính của Thông tư số 50/2025/TT-BCT cụ thể từ ngày 1/6/2026, xăng không chì (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành) phải phối trộn, pha chế thành xăng E10 để sử dụng cho động cơ xăng trên toàn quốc.

Thông tư cũng nêu rõ, tiếp tục phối trộn, pha chế xăng E5RON92 để sử dụng cho động cơ xăng đến hết ngày 31/12/2030.

- Câu 8: Xe máy, ô tô và động cơ xăng nào dùng được xăng E10?

Trả lời: Hầu hết các loại xe máy và ô tô đang lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam đều sử dụng được xăng E10 (ngoại trừ một dòng xe tải hạng nhẹ sản xuất từ 1996 đến 2023 thì dừng sản xuất và một số ít xe máy đời cũ của Suzuki chưa khẳng định sự tương thích với E10). Các động cơ máy cắt cỏ, bơm nước, thổi lá, máy nông nghiệp dùng xăng… sản xuất những năm gần đây đều tương thích với xăng E10.

- Câu 9: Xe máy, ô tô và động cơ xăng nào nên dùng xăng E5?

Trả lời: Các xe ô tô, xe máy, động cơ máy cắt cỏ, bơm nước, máy thổi lá, máy nông nghiệp dùng xăng… quá cũ, không khẳng định sự tương thích với xăng E10.

- Câu 10: Có cần điều chỉnh động cơ khi chuyển sang dùng E10 không?

Trả lời: Thông thường không cần điều chỉnh động cơ khi chuyển sang dùng E10, tuy nhiên đối với các động cơ đời cũ, nên tham khảo ý kiến các chuyên gia.

- Câu 11: Có cần súc bình xăng trước khi chuyển sang E10 không?

Trả lời: Thông thường không cần. Tuy nhiên, nếu xe quá cũ và bình xăng có hiện tượng han rỉ thì nên vệ sinh bình sạch các han rỉ trước khi dùng E10;

- Câu 12: E10 có làm hỏng động cơ không?

Trả lời: Các thử nghiệm của các nhà khoa học trong nước và quốc tế cũng như thực tế sử dụng xăng E10 tại các nước đã sử dụng trong nhiều năm qua chưa ghi nhận bằng chứng E10 làm hỏng động cơ?

- Câu 13: E10 có làm xe yếu hơn không?

Trả lời: Khó nhận thấy sự khác biệt rõ rệt trong điều kiện vận hành bình thường. Tuy nhiên, nếu bình xăng và đường dẫn có rỉ sét, cặn thì với khả năng hòa tan cao hơn của etanol, các cặn, rỉ này có thể bị hòa tan gây tắc, giảm lưu lượng xăng bơm vào buồng đốt làm xe “yếu” đi.

- Câu 14: E10 có làm hao xăng hơn không?

Trả lời: Đối với một số loại xe trong một số thử nghiệm có ghi nhận chênh lệch tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn so với xăng khoáng cùng loại ở khoảng 2-3%. Tuy nhiên, cũng có loại xe trong một số thử nghiệm thì lại cho kết quả ngược lại, xăng E10 đi được quãng đường dài hơn. Nguyên nhân là do etanol có nhiệt trị thấp hơn xăng khoáng, song, khi có 10% etanol trong xăng, hỗn hợp nhiên liệu cháy triệt để hơn, do đó, bù lại công suất cho nhiệt trị thấp.

- Câu 15: E10 có làm nóng máy hơn không?

Trả lời: Không có bằng chứng cho thấy E10 gây nóng máy bất thường nếu phương tiện vận hành đúng kỹ thuật;

- Câu 16: E10 có gây ăn mòn động cơ không?

Trả lời: Các thử nghiệm khoa học khẳng định, mặc dù etanol có tính ăn mòn cao hơn xăng khoáng, song tác động ăn mòn của xăng E10 đến các chi tiết động cơ là rất nhỏ và hầu hết phương tiện hiện nay đã được thiết kế để tương thích và sử dụng các vật liệu phù hợp với E10.

- Câu 17: E10 có hút nước không?

Trả lời: Ethanol có khả năng hấp thụ ẩm cao hơn xăng khoáng, do đó, với xăng E10 không nên tồn trữ quá lâu, đảm bảo bình chứa được nắp kín, tránh để nước, hơi ẩm xâm nhập vào xăng;

- Câu 18: E10 có dễ bị tách pha không?

Trả lời: Các thử nghiệm thực tế đã chứng minh, trong điều kiện lưu chứa trong bình thủy tinh thử nghiệm, để đến 03 tháng, xăng E10 chưa tách pha (công bố gần nhất là của Petrolimex);

- Câu 19: Có nên trữ E10 trong thời gian dài không?

Trả lời: Không nên sử dụng nhiên liệu trong thời gian phù hợp và bảo quản đúng quy định.

- Câu 20: Xe ít đi có cần lưu ý gì khi dùng E10?

Trả lời: Khởi động xe định kỳ; kiểm tra nhiên liệu; bảo dưỡng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Câu 21: E10 có thân thiện môi trường hơn không?

Trả lời: Xăng E10 thân thiện môi trường, E10 làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính so với xăng khoáng, tùy theo loại xe và điều kiện vận hành, có thể giảm đến 30%.

- Câu 22: Có bao nhiêu nước dùng và tại sao Việt Nam lại dùng xăng E10?

Trả lời: Có khoảng 60 nước dùng xăng E10; xăng E10 góp phần bảo vệ môi trường sống, giảm biến đổi khí hậu; phát triển ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp nhằm phát triển kinh tế-xã hội; giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt, phát triển bền vững; đặc biệt là góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

- Câu 23: Có nên tự pha ethanol vào xăng không?

Trả lời: Không nên tự pha ethanol vào xăng, phải mua xăng pha đúng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Việc tự ý phối trộn nhiên liệu có thể gây mất an toàn, chất lượng nhiên liệu không đảm bảo, gây hư hỏng động cơ.

- Câu 24: Có nên tự “lọc bỏ ethanol” khỏi E10 không?

Trả lời: Không, việc làm này vi phạm pháp luật, làm giảm chất lượng nhiên liệu, có nguy cơ gây cháy, nổ, hư hỏng động cơ.

- Câu 25: Có nên dùng thêm phụ gia khi sử dụng E10 không?

Trả lời: Không tự ý sử dụng phụ gia nếu không có khuyến cáo kỹ thuật rõ ràng của đơn vị, cá nhân đúng chuyên môn, việc này làm phát sinh chi phí và không tạo ra sự khác biệt nào đối với động cơ trong điều kiện hoạt động bình thường.

- Câu 26: Có cần thay dầu nhớt mới khi chuyển sang dùng E10 không?

Trả lời: Không cần khi chưa đến định kỳ phải thay dầu.

- Câu 27: Xăng E10 có an toàn không?

Trả lời: Lưu ý về an toàn đối với xăng E10 không có nhiều khác biệt so với xăng khoáng.

- Câu 28: Người dân cần lưu ý gì khi sử dụng xăng E10?

Trả lời: Người dân cần mua xăng tại cửa hàng uy tín; tránh để xe không hoạt động quá lâu; bảo dưỡng xe định kỳ.

- Câu 29: Xăng E10 có ảnh hưởng đến điều kiện bảo hành xe?

Trả lời: Tất cả các hãng xe ô tô, xe máy sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam đều chấp nhận nhiên liệu E10 cho các xe đang và sẽ bán ra, không có E10 trong nội dung loại trừ bảo hành. Người dùng xăng nên tham khảo sổ tay kỹ thuật, khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Câu 30: Vì sao có ý kiến trái chiều về xăng E10 trên mạng xã hội?

Trả lời: Tâm lý e ngại thay đổi, chưa có đủ thông tin chính xác về ý nghĩa của xăng sinh học, cũng như xăng E10 có ảnh hưởng xấu đến động cơ không…; câu like, câu view; trục lợi để bán phụ tùng, phụ gia.

- Câu 31: Xăng E10 có gây mùi khác xăng thường không?

Trả lời: Một số trường hợp có thể cảm nhận mùi thơm nhẹ đặc trưng của etanol.

- Câu 32: E10 có màu đặc trưng không?

Trả lời: Hiện chưa có quy định chung về màu cho xăng E10, do đó, E10 có thể có nhiều màu khác nhau tùy thuộc vào xăng nền dùng để pha chế E10 và vì vậy, màu sắc không ảnh hưởng đến chất lượng xăng.

- Câu 33. Xăng E10 có ảnh hưởng đến khả năng khởi động xe không?

Trả lời: Xăng E10 không ảnh hưởng đến khả năng khởi động xe trong điều kiện vận hành bình thường.

- Câu 34: Xăng E10 có dùng được cho máy phát điện, tàu thuyền nhỏ không?

Trả lời: Có, đối với các máy và phương tiện sản xuất những năm gần đây. Tuy nhiên, nên kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất và không để nhiên liệu tồn lâu trong máy, giữ kín bình chứa.

- Câu 35: Làm sao để người dân yên tâm sử dụng xăng E10?

Trả lời: Minh bạch thông tin; Có hướng dẫn, khuyến cáo về sử dụng xăng của cơ quan quản lý và các doanh nghiệp phân phối xăng dầu, doanh nghiệp sản xuất phương tiện, động cơ; kiểm soát chất lượng xăng E10.

- Câu 38: Dư luận quan tâm nhất về E10 hiện nay là gì?

Trả lời: Xe nào dùng được xăng E10? Xe có bị hỏng khi dùng xăng E10 không? Có hao xăng không; giá bán thế nào?

- Câu 39: Nên tìm hiểu thông tin về xăng E10 từ đâu?

Trả lời: Từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương và địa phương; Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu; Các đơn vị truyền thông chính thống như truyền thanh, truyền hình, báo chí; Các đơn vị nghiên cứu chuyên môn, các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực động cơ, nhiên liệu;

- Câu 40: Thông điệp quan trọng nhất về xăng E10 là gì?

Trả lời: Xăng E10 không chỉ là một loại nhiên liệu mới, mà còn là một giải pháp cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển bền vững và đặc biệt là góp phần tự chủ và đảm bảo an ninh năng lượng của Việt Nam.

- Câu 41: Vì sao một số người phản ánh xe chạy “không bốc” khi dùng xăng E10?

Trả lời: Có thể đường dẫn nhiên liệu bị ảnh hưởng bởi cặn bẩn, do tình trạng bảo dưỡng chưa đầy đủ;

- Câu 42: Xăng E10 có phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam không?

Trả lời: Các nước có khí hậu tương đồng như Trung Quốc, Thái Lan, Philippine đã sử dụng xăng E10 từ nhiều năm trước.

- Câu 43. Vì sao xăng E10 cần hệ thống bình, bồn chứa kín hơn?

Trả lời: Do ethanol có đặc tính bay hơi và hút ẩm cao hơn xăng khoáng nên bình xăn, bồn chứa, đường ống, hệ thống bảo quản, phân phối cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phù hợp.

- Câu 44: Người dân có cần thay đổi thói quen sử dụng xe khi dùng xăng E10 không?

Trả lời: Tránh để xe quá lâu không sử dụng, thực hiện bảo dưỡng định kỳ theo khuyến nghị của nhà sản xuất;

- Câu 45: Xe để lâu không sử dụng có nên đổ đầy xăng E10 không?

Trả lời: Không có khuyến cáo nào về việc phải đổ đầy nhiên liệu với xe lâu không sử dụng.

- Câu 46: Xăng E10 có làm tăng nguy cơ cháy nổ không?

Trả lời: Không.

- Câu 47: Vì sao xăng E10 được coi là nhiên liệu chuyển đổi xanh?

Trả lời: Etanol là nhiên liệu có nguồn gốc từ nguyên liệu có thể tái tạo; tổng phát thải cacbon của cả vòng đời từ trồng nguyên liệu, sản xuất cồn và đốt cháy nhiên liệu được coi là cân bằng phát thải cacbon (Net zero). Xăng E10 giúp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính như cacbon, HC/VOC.

- Câu 48: Xăng E10 có thể thay thế hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch không?

Trả lời: Không hoàn toàn, bản thân E10 vẫn chứa đến 90% nhiên liệu hóa thạch.

- Câu 49: Xăng E10 có ảnh hưởng đến bugi không?

Trả lời: Không có bằng chứng về việc này.

- Câu 50: Có nên pha thêm nước vào xăng E10 không?

Trả lời: Tuyệt đối không.

- Câu 51: Xăng E10 có dùng được cho xe phun xăng điện tử không?

Trả lời: Có.

- Câu 52: Xe phân khối lớn có dùng được xăng E10 không?

Trả lời: Có, người dùng nên tham khảo thêm hướng dẫn của hãng xe.

- Câu 53: Xăng E10 có làm thay đổi âm thanh động cơ không?'

Trả lời: Trong điều kiện vận hành bình thường, khác biệt về âm thanh khó nhận biết.

- Câu 54: Có phải xăng khoáng càng pha nhiều etanol thì càng tốt?

Trả lời: Không hẳn, phải pha chế theo các tỷ lệ phù hợp với khả năng thích ứng của động cơ;

- Câu 55: Vì sao Việt Nam chọn xăng E10 thay vì tỷ lệ ethanol cao hơn?

Trả lời: Tiếp tục thực hiện lộ trình tại Quyết định số 53 của Thủ tướng, việc chuyển đổi cần thực hiện từng bước, phù hợp thực tế phương tiện hiện nay; bảo đảm lộ trình chuyển đổi an toàn; phù hợp khả năng cung ứng nhiên liệu.

- Câu 56: Xăng E10 có gây đóng cặn động cơ không?

Trả lời: Không.

- Câu 57: Xăng E10 có thể làm sạch hệ thống nhiên liệu không?

Trả lời: Có, do ethanol có đặc tính hòa tan nhất định nên trong một số trường hợp, xăng E10 có thể làm b**g, tan cặn cũ trong hệ thống nhiên liệu của xe có hiện tượng bị rỉ, sét, đóng cặn qua đó làm sạch hệ thống.

- Câu 58: Xăng E10 có ảnh hưởng đến dầu nhớt không?

Trả lời: Không có bằng chứng nào về ảnh hưởng xấu của xăng E10 tới dầu máy.

- Câu 59: Có cần dùng phụ gia chống nước khi dùng xăng E10 không?

Trả lời: Không dùng bất kỳ loại phụ gia nào nếu không có khuyến cáo của nhà sản xuất động cơ.

- Câu 60: Vì sao người dân cần đổ xăng E10 tại cây xăng uy tín?

Trả lời: Bảo đảm chất lượng nhiên liệu; tránh nhiên liệu pha trộn không đạt chuẩn; hạn chế nguy cơ hư hại động cơ.

- Câu 61. Vai trò của E10 trong ổn định thị trường xăng dầu?

Trả lời: Đa dạng hóa, hạn chế nguy cơ đứt gãy nguồn cung năng lượng; giảm phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch nhập khẩu; phát huy tiềm năng lớn về nguyên liệu cho sản xuất E100 của Việt Nam.

- Câu 62: Xăng E10 có tạo thêm việc làm không?

Trả lời: Có, việc làm trong nông nghiệp, trong công nghiệp sản xuất etanol, trong chuỗi cung ứng, logistics.

- Câu 63. Vì sao xăng E10 liên quan đến mục tiêu Net Zero?

Trả lời: Giảm đốt 1 lít xăng khoáng là giảm phát thải từ 2,3 đến 2,5 kg khí CO2.

- Câu 64: Có quốc gia nào dùng tỷ lệ ethanol cao hơn E10 không?

Trả lời: Mỹ có xăng đến E85%; Brazil phổ biến E30; Thái Lan, Philippine phổ biến E15.

- Câu 65: Xăng E10 có phải là giải pháp duy nhất cho giao thông xanh không?

Trả lời: Không, còn nhiều giải pháp khác như xe điện, xe lai điện hybrid; xe sử dụng nhiên liệu hydro xanh…;

- Câu 66: Điều quan trọng nhất để triển khai xăng E10 thành công là gì?

Trả lời: Sự chung tay của cả hệ thống chính trị và sự ủng hộ của người dùng xăng;

- Câu 67: Khi chuyển sang dùng xăng E10, xe có cần chạy “rodai” lại không?

Trả lời: Không

- Câu 68: Xăng E10 có ảnh hưởng đến hệ thống điều hòa hoặc điện trên xe không?

Trả lời: Không

- Câu 69: Xăng E10 có làm thay đổi màu sắc khí thải không?

Trả lời: Không

- Câu 70: Người dân có thể tự phân biệt xăng E10 bằng mắt thường không?

Trả lời: Không, do xăng E10 được phối trộn theo tiêu chuẩn kỹ thuật và khó phân biệt bằng cảm quan thông thường.

- Câu 71: Vì sao việc kiểm tra chất lượng xăng E10 tại cây xăng rất quan trọng?

Trả lời: Để bảo đảm xăng phân phối tới người tiêu dùng có chất lượng đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Câu 72: Xăng E10 có ảnh hưởng đến cảm biến động cơ không?

Trả lời: Với các phương tiện tương thích nhiên liệu, xăng E10 không gây ảnh hưởng bất thường đến cảm biến động cơ.

- Câu 73. Nếu lỡ đổ nhầm xăng E10 cho xe cũ (có thể không tương thích) thì có nguy hiểm không?

Trả lời: Trong đa số trường hợp không gây sự cố ngay lập tức.

- Câu 74. Xăng E10 có gây ảnh hưởng khi đi đường dài không?

Trả lời: Không, xăng E10 hoàn toàn sử dụng bình thường cho đi lại đường dài.

- Câu 75. Vì sao cần truyền thông rõ ràng về xăng E10?

Trả lời: Do đây là loại nhiên liệu liên quan trực tiếp đến phương tiện đi lại, hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, tài sản cá nhân, chi phí sử dụng hằng ngày của người sử dụng.

- Câu 76: Xăng E10 có phải là bước đệm cho các loại nhiên liệu sạch hơn trong tương lai không?

Trả lời: Có, xăng E10 là một trong các giải pháp chuyển đổi nhiên liệu phát thải thấp; giao thông xanh; phát triển bền vững.

- Câu 77: Người dân nên làm gì trước những thông tin không có kiểm chứng về xăng E10?

Trả lời: Kiểm chứng thông tin từ các nguồn chính thống; không chia sẻ thông tin khi chưa được xác minh.

- Câu 78: Xăng E10 có ảnh hưởng đến khả năng leo dốc hoặc chở nặng không?

Trả lời: Không.

- Câu 79: Xăng E10 có thể sử dụng trong mùa nắng nóng kéo dài không?

Trả lời: Có thể sử dụng bình thường theo các khuyến nghị của nhà sản xuất động cơ?

- Câu 80: Người dân cần làm gì nếu phát hiện nhiên liệu có dấu hiệu bất thường?

Trả lời: Dừng sử dụng nếu nghi ngờ chất lượng nhiên liệu; phản ánh tới cơ quan chức năng hoặc đơn vị cung cấp nhiên liệu; kiểm tra phương tiện tại cơ sở kỹ thuật uy tín.

- Câu 81: Vì sao không duy trì song song cả xăng khoáng và xăng sinh học?

Trả lời: Nhằm đạt mục tiêu chuyển đổi xanh, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, góp phần tự chủ và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

- Câu 82: Cơ sở pháp lý nào cho việc chuyển đổi sang E10?

Trả lời: Các Nghị quyết, Quyết định về năng lượng của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam.

- Câu 83. Cơ quan quản lý đã nghiên cứu kỹ các ảnh hưởng của xăng E10 đến động cơ xăng chưa trước khi ban hành lộ trình?

Trả lời: Đã nghiên cứu, thử nghiệm trong nước, tham khảo tài liệu, kinh nghiệm từ các quốc gia sử dụng xăng sinh học từ nhiều chục năm trước, tổ chức hội thảo trong nước, quốc tế để tham vấn chuyên gia.

- Câu 84. Nếu phương tiện bị hỏng do việc sử dụng xăng E10 gây ra thì cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm?

Trả lời: Nếu có đủ bằng chứng chứng minh là lỗi do xăng E10 gây ra thì trước hết là đơn vị cung cấp xăng E10 chịu trách nhiệm, sau đó đến cơ quan nhà nước quản lý xăng dầu.

- Câu 85: Thông điệp cuối cùng dành cho người sử dụng xăng E10 là gì?

Trả lời: Xăng sinh học nói chung và E10 nói riêng là một giải pháp trong xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh đang diễn ra trên toàn cầu. Việc sử dụng E10 góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và đặc biệt là góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; cần hiểu đúng; sử dụng đúng; duy tu, bảo dưỡng động cơ đúng khuyến nghị của nhà sản xuất

Nguồn: Bộ Công Thương

03/06/2026

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA XỬ PHẠT CÔNG TY CỔ PHẦN Y&B VÀ CÔNG TY TNHH XIAOMI VIỆT NAM VỀ VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đã ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023, cụ thể:

Ngày 14 tháng 01 năm 2026, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành Quyết định số 03/QĐ-XPHC xử phạt Công ty Cổ phần Y&B (Mã số doanh nghiệp: 0315803699), là đơn vị phân phối độc quyền đối với các sản phẩm mang thương hiệu Cocoon Việt Nam, với số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) về hành vi không thông báo trước hoặc không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hành vi nêu trên vi phạm điểm h khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023.

Ngày 07 tháng 5 năm 2026, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành Quyết định số 123/QĐ-XPHC xử phạt Công ty TNHH Xiaomi Việt Nam (Mã số doanh nghiệp: 0315464460) với số tiền 290.000.000 (Hai trăm chín mươi triệu đồng) về 03 hành vi vi phạm:

- Không cho người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép sử dụng thông tin của người tiêu dùng để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động có tính chất thương mại khác. Hành vi này vi phạm điểm b khoản 4 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Không thông báo trước hoặc không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hành vi này vi phạm điểm h khoản 1 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023;

- Quy định điều khoản không được phép quy định trong điều kiện giao dịch chung. Hành vi này vi phạm Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đã yêu cầu các doanh nghiệp bị xử phạt chấm dứt ngay hành vi vi phạm; đồng thời chủ động rà soát, hoàn thiện điều kiện giao dịch chung, chính sách bảo vệ thông tin người tiêu dùng và hoạt động cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm thông qua người có ảnh hưởng, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nêu trên góp phần tăng cường tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh, phòng ngừa vi phạm và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

Photos from Bảo vệ Người tiêu dùng Việt Nam's post 27/05/2026

Bên thứ ba trong thu thập, xử lý, sử dụng thông tin của người tiêu dùng

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin người tiêu dùng thường không chỉ do một chủ thể thực hiện mà có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Thực tiễn cho thấy, bên cạnh tổ chức, cá nhân kinh doanh, các bên thứ ba như đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ, đối tác phân phối hoặc trung gian giao dịch thường tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình này.

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 đã thiết lập khung pháp lý tương đối đầy đủ nhằm điều chỉnh hoạt động xử lý thông tin trong bối cảnh có sự tham gia của bên thứ ba. Việc nhận diện đúng vai trò, phạm vi và trách nhiệm của các chủ thể này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

1. Phân loại và trách nhiệm của bên thứ ba tham gia thu thập, xử lý, sử dụng thông tin người tiêu dùng

Bên thứ ba trong thu thập, xử lý, sử dụng thông tin của người tiêu dùng được quy định tại Điều 15 và Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Khác với bên thứ ba trong Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025[1], bên thứ ba trong Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được hiểu chung là bên không phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng. Tuy nhiên, tùy theo tư cách bên thứ ba trong mối quan hệ với tổ chức, cá nhân kinh doanh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có sự điều chỉnh khác nhau đối với đối tượng này.

Theo quy định tại Điều 15 và Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, có thể phân chia bên thứ ba làm các nhóm như sau:

a) Bên thứ ba được thuê, ủy quyền để thu thập, xử lý thông tin thay cho tổ chức, cá nhân kinh doanh

Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bên thứ ba có thể hiểu là bên không phải là tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng nhưng tham gia vào quá trình xử lý thông tin của người tiêu dùng thông qua hoạt động ủy quyền hoặc thuê.

Đây là các đơn vị thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động xử lý thông tin thay cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, ví dụ như: đơn vị lưu trữ dữ liệu, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, trung tâm chăm sóc khách hàng, đơn vị phân tích dữ liệu hoặc tổ chức giám định chuyên môn.

Ví dụ trong lĩnh vực mua bán bảo hiểm nhân thọ, bên thứ ba xử lý thông tin thay tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể là đơn vị giám định sức khỏe, nhà cung cấp cloud/ lưu trữ dữ liệu, đơn vị vận hành hệ thống công nghệ thông tin, đơn vị được thuê để chăm sóc khách hàng, đơn vị phân tích dữ liệu, quảng cáo sản phẩm…

Đối với bên thứ ba được thuê, ủy quyền để thu thập, xử lý thông tin thay cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc ủy quyền, thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba thực hiện việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng thi phải được sự đồng ý của người tiêu dùng. Việc ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định rõ phạm vi, trách nhiệm của mỗi bên trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Theo đó, trong trường hợp muốn thuê hoặc ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Được người tiêu dùng đồng ý;

- Lập văn bản ủy quyền/ thuê, trong đó quy định rõ phạm vi, trách nhiệm của mỗi bên trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định pháp luật.

Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân kinh doanh vẫn là bên phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng về việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng, bên thứ ba chịu trách nhiệm trong phạm vi văn bản ủy quyền/ thuê đã ký kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh.

b) Bên thứ ba là kênh giao dịch giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng

Bao gồm các chủ thể là kênh giao dịch giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng, ví dụ như: ngân hàng, đại lý bảo hiểm tham gia quá trình tư vấn, bán bảo hiểm cho công ty bảo hiểm.

Đối với Bên thứ ba là kênh giao dịch giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng, khoản 3 Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:

“Trường hợp người tiêu dùng thực hiện giao dịch thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Theo đó, trong trường hợp bên thứ ba là kênh giao dịch giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng, bên thứ ba phải chịu trách nhiệm độc lập trong việc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng.

Ngoài ra, trong trường hợp bên thứ ba đồng thời là bên được tổ chức, cá nhân kinh doanh ủy quyền/ thuê để thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng, bên thứ ba còn phải thực hiện trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng theo văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Ví dụ về các bên thứ ba nêu trên trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ như sau:

c) Bên thứ ba được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin để sử dụng độc lập

Đây là bên thứ ba nhận thông tin từ tổ chức, cá nhân kinh doanh để tự sử dụng cho mục đích của mình (không phải thay mặt tổ chức, cá nhân kinh doanh; không phải là kênh giao dịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh), ví dụ là công ty phân tích dữ liệu, xếp hạng tín dụng; công ty tiếp thị, quảng cáo; đối tác nghiên cứu thị trường, khảo sát… sử dụng thông tin của người tiêu dùng vào các mục đích riêng của bên thứ ba.

Bên thứ ba được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin để sử dụng độc lập là một trong hai nhóm bên thứ ba được quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Cụ thể, bên thứ ba theo Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm hai nhóm như sau:

- Bên thứ ba được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin để sử dụng độc lập;

- Bên thứ ba xử lý thông tin thay doanh nghiệp (được tổ chức, cá nhân kinh doanh chuyển giao thông tin để lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao thông qua hoạt động thuê hoặc ủy quyền như đã đề cập tại Mục 1(a) trên đây).

Ví dụ trong lĩnh vực mua bán bảo hiểm nhân thọ, bên thứ ba theo Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm:

Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có sự điều chỉnh khác nhau giữa hai nhóm bên thứ ba này:

- Đối với bên thứ ba được chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin để sử dụng độc lập: điểm a khoản 4 Điều 18 yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng phải có cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện hành vi chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin cho bên thứ ba.

- Đối với bên thứ ba xử lý thông tin thay doanh nghiệp: không phải thực hiện trách nhiệm nêu trên trong trường hợp chuyển giao thông tin đã được thu thập phù hợp quy định của pháp luật cho bên thứ ba lưu trữ hoặc phân tích phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao và hai bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ thông tin người tiêu dùng theo quy định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (điểm a khoản 4 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).

Lưu ý đối với bên thứ ba xử lý thông tin thay doanh nghiệp, ngay cả trong trường hợp không phải thiết lập cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn việc cho phép hoặc không cho phép thực hiện hành vi chuyển giao theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, việc ủy quyền hoặc thuê bên thứ ba lưu trữ, phân tích thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của bên chuyển giao vẫn phải được người tiêu dùng đồng ý theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

2. Khuyến nghị

Từ các quy định pháp luật nêu trên, các tổ chức, cá nhân kinh doanh và bên thứ ba cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, rà soát và xác định đúng vai trò pháp lý của bên thứ ba trong từng hoạt động xử lý thông tin

Trong thực tiễn, cùng một chủ thể có thể đồng thời mang nhiều tư cách pháp lý khác nhau theo Điều 15 và Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Ví dụ, trong hoạt động phân phối bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng: ngân hàng có thể là kênh giao dịch với người tiêu dùng theo khoản 3 Điều 15, đồng thời có thể được công ty bảo hiểm thuê hoặc ủy quyền thực hiện việc thu thập, nhập liệu, lưu trữ hoặc xử lý thông tin khách hàng theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15. Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngân hàng hoặc đối tác liên kết còn có thể là bên được chia sẻ, tiết lộ hoặc chuyển giao thông tin để sử dụng cho mục đích riêng theo Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Do đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần rà soát toàn bộ quy trình xử lý thông tin để xác định chính xác: bên thứ ba đang tham gia với vai trò nào; trường hợp nào thuộc Điều 15; trường hợp nào thuộc Điều 18 và nghĩa vụ pháp lý tương ứng trong từng trường hợp cụ thể.

Thứ hai, phân biệt rõ “ủy quyền/ thuê xử lý thông tin” và “chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao thông tin”

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ: (i) trường hợp bên thứ ba chỉ xử lý thông tin thay doanh nghiệp và (ii) trường hợp thông tin được chia sẻ hoặc chuyển giao cho bên thứ ba để sử dụng độc lập. Đây là hai cơ chế pháp lý khác nhau theo Điều 15 và Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Đối với trường hợp thuê hoặc ủy quyền xử lý thông tin theo Điều 15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

- phải được người tiêu dùng đồng ý với việc thuê hoặc ủy quyền cho bên thứ ba;

- phải có văn bản thỏa thuận với bên thứ ba;

- quy định rõ phạm vi, trách nhiệm bảo vệ thông tin trong văn bản thỏa thuận.

Đối với trường hợp chia sẻ, tiết lộ hoặc chuyển giao thông tin cho bên thứ ba theo Điều 18 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể phải thiết lập cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn cho phép hoặc không cho phép thực hiện hành vi này, trừ một số trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.

Trong thực tiễn, nhiều tổ chức, cá nhân kinh doanh nhầm lẫn giữa hai cơ chế này, đặc biệt trong các hoạt động như phân tích dữ liệu, quảng cáo hành vi, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ tập đoàn hoặc hợp tác phát triển sản phẩm mới.

Thứ ba, rà soát lại hợp đồng và cơ chế kiểm soát đối với bên thứ ba

Tổ chức, cá nhân kinh doanh cần rà soát: hợp đồng thuê dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng hợp tác kinh doanh, thỏa thuận chia sẻ dữ liệu và các cơ chế kỹ thuật liên quan đến xử lý thông tin người tiêu dùng.

Trong đó cần quy định rõ: phạm vi thông tin được tiếp cận, mục đích xử lý, trách nhiệm bảo mật, cơ chế phân quyền, thời hạn lưu trữ, trách nhiệm xử lý khi xảy ra sự cố rò rỉ dữ liệu, trách nhiệm bồi hoàn giữa các bên.

Đặc biệt, đối với các lĩnh vực xử lý thông tin nhạy cảm như bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc y tế, việc kiểm soát trách nhiệm của bên thứ ba cần được thực hiện chặt chẽ trong toàn bộ vòng đời xử lý thông tin người tiêu dùng.

Thứ tư, tăng cường minh bạch và khả năng chứng minh tuân thủ

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc sự cố rò rỉ dữ liệu, tổ chức, cá nhân kinh doanh cần có khả năng chứng minh: đã thông báo đầy đủ cho người tiêu dùng, đã lấy sự đồng ý phù hợp, đã thiết lập cơ chế lựa chọn theo quy định, đã ký kết văn bản với bên thứ ba và đã áp dụng biện pháp bảo vệ thông tin theo quy định pháp luật.

Do đó, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ:

- lịch sử đồng ý của người tiêu dùng;

- nội dung thông báo;

- phiên bản chính sách áp dụng;

- nhật ký xử lý dữ liệu;

- hồ sơ làm việc với bên thứ ba.

Việc sử dụng bên thứ ba trong hoạt động xử lý thông tin người tiêu dùng là xu hướng phổ biến trong nền kinh tế số hiện nay. Tuy nhiên, để bảo đảm tuân thủ pháp luật và xây dựng niềm tin của người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cần thiết lập cơ chế minh bạch, có kiểm soát đối với toàn bộ hoạt động thu thập, sử dụng, chia sẻ và chuyển giao thông tin trong suốt quá trình kinh doanh./.

[1] “Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật” (Khoản 10 Điều 2).

Want your business to be the top-listed Government Service in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


25 Ngô Quyền, Cửa Nam
Hanoi
10000