Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á

Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á

Share

Công ty dịch thuật uy tín hàng đầu Hà Nội về chất lượng & giá cả

02/10/2020

Quá trình hội nhập toàn cầu đã mở ra nhiều cơ hội hợp tác giao thương giữa Việt Nam với thế giới trên mọi lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, công nghệ, y tế, nông nghiệp, thủy hải sản, .... Vì vậy, việc Dịch thuật cũng đã, đang và sẽ luôn là mối quan tâm của các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Công ty Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á với nhiều năm kinh nghiệm biên/phiên dịch đa ngôn ngữ, chắc chắn sẽ mang đến sự hài lòng cho Quý khách.
Chúng tôi sẵn sàng phục vụ 24/24 kể cả ngày lễ, ngày nghỉ với các tiêu chí:
☝️ Chất lượng tốt nhất
✌️ Chi phí hợp lý nhất
👌 Bảo mật thông tin khách hàng nhất
Trân trọng cảm ơn và ước mong có cơ hội phục vụ Quý khách
Hotline: 0904 92 29 68/ 0904 88 62 69
Website: dichthuathchaua.vn
Email: [email protected]
Văn phòng Hà Nội: 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Photos 13/02/2017

Công ty Dịch thuật Chuyên nghiệp Châu Á (tại Hà Nội, Thái Bình, Vũng Tàu) xin cam kết:

- Đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng.
- Nhận/trả tài liệu đúng hạn.
- Giao nhận tài liệu tận nơi (miễn phí đối với khách hàng thường xuyên và số lượng lớn).
- Chi phí hợp lý nhất.

*** Hot line:
Ms. Huyền: 0904 886 269
Ms. Hường: 0904 922 968
Mr. Quang (Vũng Tàu): 0937 666 380

Website: www.dichthuatchaua.vn
E-mail: [email protected]

Photos 10/10/2016

Dịch thuật Chuyên nghiệp Châu Á cung cấp phiên dịch Phẫu Thuật Thẩm Mỹ tại Seoul, Hàn Quốc.

Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á 29/08/2016

Công ty Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á: www.dichthuatchaua.vn cung cấp các dịch vụ:
ü Dịch thuật (biên dịch) đa ngôn ngữ, bao gồm: Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Thái Lan, Campuchia, Lào, …
ü Dịch thuật + công chứng bản dịch lấy nhanh
ü Phiên dịch các sự kiện trong và ngoài nước
ü Sao y tài liệu (công chứng) lấy nhanh
ü Hợp pháp hóa lãnh sự
ü Làm visa nhanh
Chúng tôi cam kết:
ü Giao nhận tài liệu tận nơi (miễn phí đối với khách hàng thường xuyên và số lượng lớn)
ü Bản dịch đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng
ü Chi phí hợp lý nhất
ü Đúng hạn

Mời bạn tham khảo về chúng tôi tại website: www.dichthuatchaua.vn

Địa chỉ của chúng tôi:

Văn phòng 1: Phòng 1006, tầng 10, tòa nhà Thăng Long Ford, Số 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Văn phòng 2: Số 44 Quang Trung, Thái Bình

Hotlines:
Ms. Huyền: 0904 886269
Ms. Hường: 0904 922968
E-mail:[email protected]
[email protected]

Dịch thuật chuyên nghiệp Châu Á Dịch thuât chuyên nghiệp Châu Á: cung cấp dịch vụ dịch thuật & công chứng: nhanh chong – chính xác - giá rẻ. Liên hệ: 0904 88 62 69/ 0904 9229 68

Photos 11/09/2015
Photos 07/09/2015

CÂU CHUYỆN ĐẦU TUẦN
Một nhóm sinh viên, sau khi tốt nghiệp ra trường đều có công việc tốt, rủ nhau về thăm thầy giáo cũ. Sau một hồi trò chuyện, họ bắt đầu phàn nàn về những căng thẳng trong công việc cũng như trong cuộc sống. Nghe vậy, người thầy đi vào bếp và quay trở ra với một bình cà phê lớn cùng những chiếc tách khác nhau: chiếc bằng sứ, chiếc bằng nhựa, chiếc thuỷ tinh, chiếc bằng pha lê, có vài chiếc tách trông rất đơn giản, nhưng cũng có cái rất đắt tiền. Người thầy bảo các học trò tự chọn tách và rót cà phê cho mình.
Sau khi mỗi người đều đã có một tách cà phê, người thầy bắt đầu nói: Nếu các em chú ý thì sẽ nhận ra điều này: những chiếc tách đắt tiền và đẹp đều đã được lấy hết, chẳng ai đụng đến những chiếc tách rẻ tiền cả. Có lẽ mọi người sẽ cảm thấy điều này thật bình thường vì ai chẳng muốn chọn cho mình cái tốt nhất, nhưng điều ấy lại chính là nguồn gốc của mọi vấn đề rắc rối trong cuộc sống của các em.

Điều mà chúng ta thực sự cần là cà phê, chứ không phải chiếc tách, nhưng ai cũng vội vàng chọn những chiếc tách tốt nhất, rồi sau đó còn liếc mắt qua người bên cạnh để xem tách của họ có đẹp hơn tách của mình không. Đừng để những chiếc tách ảnh hưởng mà hãy thoải mái nhâm nhi cà phê của mình.

Cuộc sống chính là cà phê, còn công việc, tiền bạc và địa vị xã hội chính là những chiếc tách. Chúng là công cụ để giữ và chứa đựng cuộc sống, và không làm thay đổi chất lượng cuộc sống chúng ta. Đôi khi, vì chúng ta cứ tập trung vào chiếc tách, mà bỏ qua việc thưởng thức hương vị cà phê mà cuộc sống cho chúng ta. Vì thế, đừng để những chiếc tách ảnh hưởng mà hãy thoải mái nhâm nhi cà phê của mình nhé!

Sưu tầm

03/09/2015

Thành ngữ Tiếng Anh.
"Fire is a good servant but a bad master"
- Đừng đùa với lửa
"The grass is always greener on the other side of the fence"
- Đứng núi này trông núi nọ
"When in the Rome, do as the Romans do"
- Nhập gia tuỳ tục
"Old friends and old wine are best"
- Bạn cũ bạn tốt , rượu cũ rượu ngon
"A picture is worth a thousand words"
- Nói có sách, mách có chứng
"Actions speak louder than words"
- Làm hay hơn nói
"Behind every great man, there is a great woman "
- Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
"He who laughs today may weep tomorrow"
- Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
"Man proposes, God disposes"
- Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
"One good turn deserves another"
- Ở hiền gặp lành
"A rolling stone gathers no moss "
- Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
"A miss is as good as a mile"
- Sai một ly đi một dặm
"A flow will have an ebb"
- Sông có khúc người có lúc
"Diligence is the mother of good fortune"
- Có công mài sắt có ngày nên kim
"Love is blind"
- Yêu nhau quá đỗi nên mê, tỉnh ra mới biết kẻ chê người cười
"A bad compromise is better than a good lawsuit"
- Dĩ hòa vi quí
"Great minds think alike"
- Chí lớn thường gặp nhau
"You scratch my back and i'll scratch yours "
- Có qua có lại mới toại lòng nhau
"A good wife makes a good husband"
- Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng
"Grasp all, lose all"
- Tham thì thâm
"A blessing in disguise"
- Trong cái rủi có cái may
"Where there's life, there's hope"
- Còn nước còn tát
"Birds of a feather flock together"
- Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
"Necessity is the mother of invention"
- Cái khó ló cái khôn
"One scabby sheep is enough to spoil the whole flock"
- Con sâu làm rầu nồi canh
"Together we can change the world"
- Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
"Every cloud has a silver lining"
- Trong họa có phúc
"Send the fox to mind the geese"
- Giao trứng cho ác
"As poor as a church mouse"
- Nghèo rớt mồng tơi
"To be on cloud nine"
- Hạnh phúc như ở trên mây
"A bad begining makes a good ending "
- Đầu xuôi, đuôi lọt
"There's no smoke without fire"
- Không có lửa sao có khói
"Love me, love my dog. "
- Yêu người yêu cả đường đi, ghét người ghét cả tông ti họ hàng
"It is the first step that costs"
- Vạn sự khởi đầu nan
"A friend in need is a friend indeed"
- Gian nan mới hiểu lòng người
"Rats desert a falling house"
- Cháy nhà mới ra mặt chuột
"Tit For Tat"
- Ăn miếng trả miếng
"Opportunities are hard to seize"
- Thời qua đi, cơ hội khó tìm
"New one in, old one out"
- Có mới, nới cũ
"Ring out the old, ring in the new"
- Tống cựu nghênh tân
"A bird in the hand is worth two in the bush"
- Thà rằng được sẻ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng
"Where there is a will, there is a way"
- Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường
"In times of prosperity friends will be plenty, in times of adversity not one in twenty"
- Giàu sang nhiều kẻ tới nhà, khó khăn nên nỗi ruột rà xa nha
"Don't count your chickens before they hatch"
- Đếm cua trong lỗ
"Make hay while the sun shines"
- Việc hôm nay chớ để ngày mai
"Handsome is as handsome does"
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
"Bitter pills may have blessed effects "
- Thuốc đắng dã tật
"Courtesy costs nothing"
- Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
"Cleanliness is next to godliness"
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
"Cut your coat according to your cloth"
- Liệu cơm gắp mắm

Photos 19/08/2015

84 CẤU TRÚC CÂU TRONG TIẾNG ANH
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: ( quá....để cho ai làm gì...)
e.g. This structure is too easy for you to remember. ( Cấu trúc này quá dễ cho bạn để nhớ )
He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo)

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: ( quá... đến nỗi mà... )
e.g. This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: ( quá... đến nỗi mà... )
e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : ( Đủ... cho ai đó làm gì... )
e.g. She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)
e.g. They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

5. Have/ get + something + done (past participle): ( nhờ ai hoặc thuê ai làm gì... )
e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi tự cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm gì... )
e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm)
e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì... mất bao nhiêu thời gian... )
e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học)
e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh ấy mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì... làm gì.. )
e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn họ không được đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy ... để làm gì... )
e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy quá khoe để học tiếng anh)
e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì )
e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo)
e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì )
e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách)
e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì )
e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )
e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)
e.g. She used to smoke 10 ci******es a day. (Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về... )
e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về )
e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về.../ kém về... )
e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi)
e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

17. by chance = by accident (adv): ( tình cờ )
e.g. I met her in Paris by chance last week. (Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về... )
e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì... )
e.g. She can't stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó... )
e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến... )
e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì )
e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày)
e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì... )
e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày)
e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì... )
e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà)
e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì... )
e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì... )
e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm )
e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính...mà... )
e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi)
e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì... ).
e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì )
e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )
e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)
= She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt
( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )
e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )
To stop
e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)
e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)
e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)
e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)
e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)
e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ
e.g.1. The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được)
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.
e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)
e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt
e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
e.g. 1. I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)
2. You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)
e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì
e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )
e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì/not to do smt không làm gì )
e.g. Our teacher advises us to study hard. (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì)
e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )
e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )
e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )
e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa )
e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )
e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )
e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì
e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )
e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì )
e.g. 1. You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ)
2. You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì
e.g. I’d rather stay at home. (Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )
e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today. (Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )
e.g. I suggested she ( should ) buy this house. (Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )
e.g. I suggested going for a walk. (Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì )
e.g. We tried to learn hard. (Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì )
e.g. We tried cooking this food. (Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì )
e.g. You need to work harder. (Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm )
e.g. This car needs repairing. (Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )
e.g. I remember seeing this film. (Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )
e.g. Remember to do your homework. (Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )
e.g. I’m going to have my house repainted. (Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired.
e.g. I’m going to have the garage repair my car. (Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )
e.g. We are busy preparing for our exam. (Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )
e.g. Do / Would you mind closing the door for me? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )
e.g. We are used to getting up early. (Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )
e.g. We stopped to buy some petrol. (Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )
e.g. We stopped going out late. (Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )
e.g. Let him come in. (Để anh ta vào)

17/08/2015

Học từ tiếng Anh qua thơ lục bát
Sky trời, Earth đất, Cloud mây
Rain mưa, Wind gió, Day ngày, Night đêm
High cao, Hard cứng... Soft mềm
Reduce giảm bớt, Add thêm, Hi Chào

Long dài, Short ngắn, Tall cao
Here đây, There đó, Which nào, Where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, Rainbow cầu vồng

Husband là đấng ông chồng
Dad cha, Mom mẹ, Please Don't xin đừng
My Darling hỡi em cưng
Merry vui thích , cái sừng là Horn

Tear là xé, Rách là Torn
To Sing là hát, A Song một bài
Nói sai sự thật To Lie
Go đi, Come đến, một vài là Some

Đứng Stand, Look ngó, Lie nằm
Five năm, Four bốn, Hold cầm, Shout Kêu
Lip môi, hôn Kiss, Love yêu
Charming duyên dáng, diễm kiều Graceful

Sunshine trời nắng, trăng Moon
World là thế giới, sớm Soon, Lake Hồ
A Map là một bản đồ
Dao Knife, Spoon muỗng, khổng lồ là Giant

Gay vui, Die chết, Near gần
Sorry xin lỗi, Dull Đần, Wise khôn
Bury có nghĩa là chôn
Our Souls có nghĩa linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là Car
Sir ngài, Lord Chúa, thưa bà Madam
Thousand có nghĩa là ngàn
Week là tuần lễ, Year Năm, Hour Giờ

Wait There đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, Dream mơ, Pray Cầu (nguyện)
Trừ xa Except, Deep sâu
Daughter con gái, Bridge cầu, Pond ao

Enter là hãy đi vào
Correct là đúng, Fall nhào, Wrong sai
Shoulder là cái bả vai
Last Time lần trước, ngày mai Tomorrow

Photos 17/08/2015

Làm thế nào để dịch thuật tiếng Anh hay, chính xác là câu hỏi ám ảnh nhiều người Việt phải làm việc với tiếng Anh (đặc biệt là những phiên dịch, biên dịch viên) hay đơn giản chỉ là người đam mê, muốn tìm hiểu về ngôn ngữ này, về đất nước và con người Anh.
Trong nội dung bài viết dưới đây, Dịch thuật Châu Á xin đưa ra một vài kinh nghiệm dịch thuật tiếng Anh hay, chính xác.
Vì sao bản dịch của bạn chưa hay?
Lí do đầu tiên khiến bản dịch tiếng Anh của bạn chưa hay, thậm chí chưa chính xác là … khả năng tiếng Việt của bạn chưa được tốt. Khi dịch một văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Việt, nếu bạn nghĩ chỉ cần khả năng tiếng Anh của bạn hoàn hảo là đủ thì hoàn toàn sai lầm. Dịch thuật không đơn thuần là công việc chuyển ngữ (chuyển nghĩa từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác), bạn cần phải chuyển tải được cả văn hóa của ngôn ngữ. Bạn cần lưu ý một điều, độc giả của bản dịch Anh – Việt của bạn là người Việt, bạn cần phải sử dụng ngôn ngữ thuần việt, những lý giải văn hóa , xã hội thuần Việt, nếu không bản dịch của bạn sẽ đơn giản là một nhóm từ ngữ hỗn độn với những ý tứ “khuyết tật”.
Nếu bạn chuẩn bị bắt tay vào dịch một tài liệu về chứng khoán, điều đầu tiên, bạn cần phải tìm đọc các tài liệu về lĩnh vực này bằng tiếng Việt để nắm bắt được nhiều nhất các thuật ngữ liên quan đến nó, những kiến thức về chứng khoán. Sau đó mới tiến hành làm việc với văn bản chứng khoán bằng tiếng Anh.
Về độ chính xác của bản dịch, Dịch thuật Châu Á xin lưu ý một điều như sau, bạn cần tránh tuyệt đối cách dịch word by word. Không phải lúc nào “Ministry” cũng được dịch là Bộ (Ministry of Trade, Ministry of Foreign Affairs, …); Bộ thương mại Mỹ – Department of Commerce, Department of State – Bộ ngoại giao Mỹ. Bạn buộc phải tuân theo những lưu ý này nếu muốn trở thành một phiên dịch, biên dịch chuyên nghiệp.
Xin được bàn một chút về dịch thuật Việt – Anh (dịch ngược). Sai lầm thường thấy ở các bản dịch Việt – Anh của một số dịch giả người Vệt là: người bản ngữ (người Anh hoặc người của các nước sử dụng tiếng Anh) rất khó hiểu, thậm chí là không hiểu vì các bạn dùng tư duy, ngôn ngữ của người Việt đưa vào bản dịch. Khi dịch Anh –Việt, độc giả của bạn là người Anh hoặc người của các nước sử dụng tiếng Anh; bạn cần sử dụng từ ngữ của họ, văn phong của họ và tư duy theo tư duy của họ, có như vậy bản dịch của bạn mới được cho là đạt chuẩn. Muốn là được điều này, bạn cần tìm hiểu về văn hóa của họ, tiếp xúc với các tài liệu của họ, …, hoặc bạn cũng có thể sử dụng các từ điển sau: Oxford advanced learner’s dictionary 7th edition, Oxford collocations dictionary, Bách khoa toàn thư Encarta, Britannica, Wikipedia.org, Từ điển Lạc Việt, …
Hãy quay trở về là một đứa trẻ 3 tuổi
Khi chưa hiểu vấn đề gì, bạn cần phải tìm hiểu ngay lập tức, đó là điều một đứa trẻ 3 tuổi thường làm.Đó có thể là về một kỹ năng dịch, đó cũng có thể là kiến thức về lĩnh vực chuyên môn, tất cả đều phải có câu trả lời chính xác, đầy đủ nhất trước khi bạn bắt đầu vào công việc dịch thuật.
Để có câu trả lời cho các thắc mắc trên, bạn có thể nhờ bạn bè, sách hay bất cứ kênh nào mà bạn cho là hữu hiệu và đáng tin cậy nhất.
Ngay cả với những dịch giả chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm dịch thuật, công việc dịch thuật không bao giờ là dễ dàng. Hy vọng, những thông tin chúng tôi vừa cung cấp sẽ hỗ trợ bạn hiệu quả trong dịch thuật nói chung và dịch tiếng Anh nói riêng.

Want your business to be the top-listed Government Service in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


105 Láng Hạ, Đống Đa
Hanoi
10000