23/11/2018
Chắc ai đó sẽ cần ((:
Gia sư tiếng Hàn tại nhà ở Hà Nội, dạy tiếng hàn cho người mới bắt đầu, dạy tư duy tiếng hàn có thể tự học tiếng Hàn tốt nhất, giá cả rẻ chỉ 100k/1 buổi
Gia sư tiếng Hàn chuyên nghiệp cho bạn có nhu cầu học tiếng hàn mà không có nhiều thời gian, nếu 1 người học thì 100k/1 buổi, nếu 2 người học thì 120k/1 buổi, nếu 3 người học thì 130k/1 buổi...
Chất lượng thì mọi người yên tâm nhé.Call: 0164.8397.620
23/11/2018
Chắc ai đó sẽ cần ((:
29/11/2016
ĐỘNG TỪ + 자 ( MỆNH LỆNH 읍시다/ㅂ시다)
Hình thức 반말 của 읍시다/ㅂ시다, hình thức này cũng chỉ được dùng với những người bằng hoặc nhỏ tuổi hơn mình.
Ví dụ:
이번 주말에 영화를 보러고 같이 가자. Cuối tuần này cùng đi xem phim đi.
다음에 커피나 한잔 하자. Lần tới uống cà phê nhé.
CẤU TRÚC ~아/어/여 가지고 (RỒI)
Đi với động từ để nói rằng hành động ở mệnh đề 2 được hoàn thành bởi sự duy trì hoặc sử dụng hành động ở mệnh đầu tiên.
Ví dụ:
도시락을 준비해 가지고 소풍을 갔어요. Tôi đã chuẩn bị cơm hộp rồi đi dã ngoại
돈을 모아 가지고 컴퓨터를 샀어요. Tôi đã tiết kiệm tiền rồi mua máy tính.
CẤU TRÚC 는지 알다/ 모르다
은/ㄴ지 알다/모르다 (biết, hoặc không biết….)
Cấu trúc này sử dụng để thể hiên rằng người nói có biết chắc về một hành động nào đó hay không. Động từ dùng với는지 알다/ 모르다, tính từ có patchim dùng은지 알다/모르다, không có patchim dùngㄴ지 알다/모르다.
Ví dụ:
설악산에 어떻게 가는지 알아요? Bạn có biết đường tới núi Seolak như thế nào không?
빌리 씨가 왜 안 왔는지 몰라요. Tôi không biết tại sao Billy lại không tới.
23/09/2016
KÍNH NGỮ CỦA ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ Ở THÌ HIỆN TẠI:
(Thế nào là kính ngữ: Là những đối tượng lớn tuổi, có vị trí cao trong xã hội như là bố mẹ, ông bà, giáo viên, giáo sư, giám đốc. Hiểu đơn giản là khi nói chuyên với người lớn tuổi chúng ta cần phải tôn kính, tôn trọng, lễ phép.
시다 (세요) Thêm vào sau thân động từ hoặc thân tính từ không có patchim và động, tính từ có patchim là ㄹ
으시다 (으세요) Thêm vào sau thân động từ hoặc thân tính từ có phatchim ( có phụ âm cuối và trừ phụ âm ㄹ)
(이)시다 ((이)세요)) Dùng khi kết thúc với danh từ
CHÚ Ý:
CẤU TRÚC NÀY RẤT HAY NHẦM VỚI CẤU TRÚC (으)세요( HÃY LÀM)
Tùy từng văn cảnh mà chúng ta dùng kính ngữ hoặc dùng hãy làm cho tôi.
Ví dụ :
가다:đi ===> Kính ngữ 가십니다 ( 가세요). Hãy đi: 가세요
오다:đến ===> Kính ngữ 오십니다( 오세요). Hãy đến: 오세요
사다: mua ===> Kính ngữ 사십니다( 사세요). hãy mua: 사세요
살다:sống ===> Kính ngữ 사십니다(사세요). Hãy sống: 사세요
앉다: ngồi ===> Kính ngữ 앉으십니다( 앉으세요). Hãy ngồi: 앉으세요
읽다: đọc ===> Kính ngữ 읽으십니다(읽으세요). Hãy đọc: 읽으세요
듣다: nghe ===> Kính ngữ 들으십니다 (들으세요). Hãy nghe: 들으세요
Cái này thì người mới học thì 90% người học dễ bị nhầm lẫn. Và mình cũng đã trong số này, Vậy nên mình chia sẻ cách mà mình dễ hiểu nhất cho các bạn cùng hiểu
KÍNH NGỮ VỚI DANH TỪ:
어머니: mẹ ===> 어머니십니다(세요)
사장님: giám đốc ===> 사장님이십니다( 이세요)
아버지께거는 기자십니다(세요). Bố tôi là nhà báo
할아버지께서는 선생님이십니다( 이세요). Ông nội tôi là giáo viên
Một số động từ, tính từ bất quy tắc không theo quy luật trên thì ta sẽ được chuyển thành như sau:
자다 ngủ : ===> 주무시다
먹다 ăn : ===> 잡수시, 드시다
Ví dụ: 사과를 잡수십니다(잡수세요). Ăn táo
마시다: ===> 드시다
VD: 맥주를 드십니다(드세요). Uống rượu
VD: 배를 드십니다(드세요). Ăn lê
있다mang nghĩa là "có ở" 계시다 : chỉ dùng khi chủ ngữ là người
Ví dụ: 우리 부모님께서는 미국에 계십니다. Bố mẹ tôi thì ở nước Mỹ
있다mang nghĩa là "có" 있으시다 : chỉ dùng khi chủ ngữ là vật
Ví dụ: 우리 아버지께서는 시계가 있으십니다. Bố tôi có cái đồng hồ
말하다 làm : ===> 말씀하시다
죽다 chết : ===> 돌아가시다
배고프다 đói bụng : ===> 시장하다
아프다 đau : : ===>편찮으시다
주다 cho :: ===> 드리다
묻다 hỏi :: ===> 여쭙다
데리고 가다 đưa về,đưa đi:: ===> 모시고 가다
만나다 gặp :: ===> 뵙다
Một số danh từ bất quy tắc( chú ý chỉ những danh từ dưới đây mới bị biến đổi cong lại chúng ta viết như bình thường) cũng được chuyển thành như sau:
이름 : : ===>성함 : tên
나이 :: ===> 연세 : tuổi
밥 : : ===>진지 : cơm
집 : ===>: 댁 : nhà
말 :: ===> 말씀 : lời nói
생일 :: ===> 생실 : sinh nhật
사람 : : ===>명, 분: người
Với danh từ chỉ người ta thêm 님 vào sau sẽ chỉ được đối tượng cần tôn trọng
부모 : 부모님 : bố mẹ
아들 : 아드님 : con trai
딸 : 따님 : con gái
선생 : 선생님 : giáo viên
교수 : 교수님 : giáo sư( giảng viên)
사장 : 사장님 : giám đốc
목사 : 목사님 : đức cha
KÍNH NGỮ Ở THÌ QUÁ KHỨ:
셨습니다(셨어요) Dùng khi thân động tính từ không có patchim và động tính từ có patchim là ㄹ
으셨습니다(으셨어요) Dùng khi thân động tính từ có patchim (trừ động, tính từ có patchim ㄹ)
Ví dụ:
어머니께서는 조금 전에 시장에 가셨습니다( 가셨어요): mẹ đã đi chợ trước một chút
할아버지께서는 제 남동생한테 말씀하셨어요 : ông nội đã chỉ dạy(chỉ bảo) cho em trai tôi
선생님께서는 집에 안 계셨어요: cô giáo đã không có nhà
할머니께서 불고기를 만드셨습니다: bà nội đã làm thịt nướng
KÍNH NGỮ Ở THÌ TƯƠNG LAI:
실겁니다(실거예요) Dùng khi thân động tính từ không có patchim và động tính từ có patchim là ㄹ
으실겁니다(으실예요) Dùng khi thân động tính từ có patchim (trừ động, tính từ có patchim ㄹ)
Ví dụ:
할아버지께서 조금 후에 음악을 들으실거예요: chút nữa ông sẽ nghe nhạc sau
아버지께서 밖에 저녁을 드실겁니다: bố sẽ ăn cơm tối ở ngoài
사장님께서는 내일 한국에 가실거예요: ngày mai giám đốc sẽ đi hàn
13/09/2016
CÂU MỆNH LỆNH RA LỆNH, YÊU CẦU CHO NGƯỜI KHÁC
bản thân mình không làm, người khác làm
CẤU TRÚC -(으)세요:
오다 [o-da] = đến
오 + -세요 = 오세요 [ô-sê-yo] = Xin hãy đến đi.
쉬다 [swi-da] = nghỉ ngơi
쉬 + -세요 = 쉬세요 [swi-sê-yo] = Xin hãy nghỉ ngơi.
고르다 [go-reu-da] = chọn
고르 + -세요 = 고르세요 [kô-rư-sê-yo] = Xin hãy chọn lựa.
접다 [jeob-da] = gấp lại
접 + -으세요 = 접으세요 [jeo-beu-se-yo] = Xin hãy gấp lại.
Bất quy tắc :
Khi gốc động từ kết thúc bằng phụ âm ㄹ, các bạn lược bỏ ㄹ và thêm vào -세요.
팔다 [pal-ta] = bán
팔 --> 파 + 세요 = 파세요 [pa-se-yo] = Xin hãy bán (cho tôi).
Các câu ví dụ :
1. 내일 세 시에 오세요.
[nae-il se si-e o-se-yo.]
= Xin hãy (Làm ơn) đến vào 3 giờ ngày mai.
2. 공부하세요!
[gong-bu-ha-se-yo!]
= Xin hãy học đi! Làm ơn học đi!
3. 경은 씨, 빨리 일하세요.
[gyeong-eun ssi, ppal-li i-ra-se-yo.]
= 경은, làm ơn làm nhanh nhanh lên!
4. 경은 씨, 쉬세요.
[gyeong-eun ssi, swi-se-yo.]
= 경은, hãy đi nghỉ đi.
5. 이거 저한테 파세요.
[i-geo, jeo-han-te pa-se-yo.]
= Làm ơn bán cái này cho tôi.
6. 조심하세요.
[jo-sim-ha-se-yo.]
= Cẩn thận!
Một số cấu trúc thông dụng -세요 :
1. 어서오세요. [eo-seo-o-se-yo]
= ([nghĩa đen]. Đến nhanh lên) Chào mừng đến đây.
2. 안녕히 가세요. [an-nyeong-hi ga-se-yo]
= ([nghĩa đen]. Đi bình an) Tạm biệt.
3. 안녕히 계세요. [an-nyeong-hi gye-se-yo]
= ([nghĩa đen]. Ở lại bình an) Tạm biệt.
4. 안녕히 주무세요. [an-nyeong-hi ju-mu-se-yo]
= ([nghĩa đen]. Ngủ ngon) Chúc ngủ ngon.
11/09/2016
1. Ngôi thứ nhất.
1.1. Số ít: (I)
- 나 : là dạng cơ bản của ngôi thứ nhất, dùng khi quan hệ giữa người nói và người nghe là đồng cấp và trong trường hợp giao tiếp giữa những mối quan hệ thân thiết, gần gũi hoặc người nghe có địa vị, tuổi tác... thấp hơn.
- 저 : Cách nói khiêm tốn, lịch sự trong trường hợp người nghe là người trên (người lớn tuổi, người có địa vị cao hơn...)
1.2. Số nhiều: (We)
- 우리: (chúng tôi, chúng ta) là ngôi thứ nhất số nhiều, có thể dùng –들 gắn vào sau 우리 để nhấn mạnh số nhiều.
- 저희: (chúng tôi) là ngôi thứ nhất số nhiều, cách nói khiêm tốn của 우리 . Tuy nhiên trong 저희 không bao gồm người nghe
☆ Chú ý:
- Khi dùng sở hữu cách ngôi thứ nhất thì người Hàn Quốc thường dùng 우리 thay cho 나 hoặc 저, điều này xuất phát từ ý thức, văn hoá đề cao tính cộng đồng của người Hàn Quốc.
- Sau 우리 thường ko dùng trợ từ sở hữu cách 의
Vd:
우리 학교: Trường học của (chúng) tôi.
우리 엄마: Mẹ của (chúng) tôi.
우리 나라: Đất nước (chúng) tôi
2. Ngôi thứ Hai:
2.1. Số ít: (you)
- 너 : ngôi thứ 2 số ít, dùng khi nói với những người dưới hoặc với bạn bè thân thiết.
- 선생(님 ) : Dùng khi đề cao người nghe: nghĩa là thầy, ngài...
- 당신 : Cũng là ngôi thứ 2 số ít.
- 자네: dùng giữa bạn bè hoặc những người có quan hệ thân thuộc, tuổi chênh lệch khoảng dưới 10 tuổi.
☆ Chú ý:
- Trường hợp người nghe là người trên thì thường tỉnh lược chủ ngữ và không dùng đại từ nhân xưng.
- Hội thoại trong sinh hoạt hàng ngày thường dùng nguyên các từ xưng hô dùng giữa bà con thân thích như : 언니/누나 (chị), 형 (anh), 이모 (dì), 아줌마 (cô, bác gái),아저씨 (chú, bác), 아가씨 (cô gái, em),... điều này mang lại cảm giác gần gũi, thân thiện hơn.
- Ngoài các cách xưng hô ở trên, chúng ta có thể gọi ngôi thứ 2 một cách tôn trọng, lịch sự như sau:
• Tên + 씨: 범흥 씨, 인화 씨,...
• (Họ) tên + 님: 김범흥 님, 양인화 님,...
• Họ + 선생님: 김 선생님, 양 선생님,...
• Họ + chức danh: 김 사장(님), 양 부장(님)...
2.2. Số nhiều: (you)
- 너희(들)/니들 : số nhiều của 너 (khi đối tượng là người dưới)
- 당신들: số nhiều của 당신
3. Ngôi thứ ba:
3.1. Số ít:
- 그: (he) anh ta, nó...
- 그녀: (she) cô ấy...
- 이이,이분,이 사람 : ngôi thứ ba số ít, dùng các danh từ chỉ người như 이,분,사람 gắn vào sau định từ 이 (này),그 (đó),저 (kia).
- 누구,아무 : chỉ một người không xác định trong câu không phải là câu nghi vấn :
Vd:
누가 왔습니다: Ai đó đã đến
아무나 오십시오: Bất cứ ai hãy đến đây!
3.2. Số nhiều
- 저희(들) : có nghĩa : 저 사람들 (những người kia) do hình thái giống ngôi thứ nhất số nhiều nên phải phân biệt bằng ngữ cảnh
☆ Mở rộng
나의 -> 내
저의 -> 제
너의 -> 네
나가 (×) -> 내가 (0)
저가 (×) -> 제가 (0)
너가 (×) -> 네가/니가 (0)