Công Ty Hỗ Trợ Dịch Vụ Cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG Đất Sạch

Công Ty Hỗ Trợ Dịch Vụ Cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG Đất Sạch

Share

Công Ty Hỗ Trợ Dịch Vụ Cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG Đất Sạch

22/02/2022

HƯỚNG DẪN XIN PHÉP XÂY DỰNG TẠM
________________________________________

Giấy phép xây dựng tạm được áp dụng cho việc cấp giấy xin phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.
Nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.
HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ XIN PHÉP :
+ Đơn xin cấp phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ;
+ Bản Cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng có xác nhận của địa phương;
+ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
+ Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng (Phòng Quản lý Kiến trúc- Quy hoạch).
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
Thời gian : 15 ngày
Chi phí của dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng tạm vừa hợp lý vừa nhanh chóng mà bạn không phải mất quá nhiều thời gian chờ đợi. Chúng tôi có mức phí riêng biệt cho từng qui trình tùy theo nhu cầu của chủ đầu tư.

14/02/2022

GIỚI THIỆU CHI TIẾT HỒ SƠ XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở
________________________________________

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cho phép các cá nhân, tổ chức được phép xây dựng công trình, nhà ở,... theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cho phép. Để được xây dựng nhà ở, bạn cần phải nhận được giấy phép xây dựng từ địa phương. Vậy làm sao để được cấp giấy phép xây dựng? Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở cần những giấy tờ? Tất cả các thắc mắc đó sẽ được Hội Kiến Trúc giải đáp chi tiết trong bài viết này.
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở cần những giấy tờ gì?
hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở
Đối với nhà ở tại đô thị
- Đơn xin phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012;
- Bản sao được công chứng giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 và sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Đối với nhà ở tại nông thôn
- Đơn đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012;
- Bản sao được công chứng giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 – 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;
Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện theo tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở ở đâu?
Nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở ở đâu?
Bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở tại những đơn vị sau:
UBND cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình muốn xin giấy phép.
UBND cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, những điểm dân cư theo quy định của UBND cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính quản lý.
Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở chưa đầy đủ thì cơ quan đó phải giải thích, hướng dẫn cho người xin phép bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ xin cấp phép có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó có ngày hẹn nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 2 bản, một bản giao cho người xin giấy phép và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở
Bước 1: Nộp hồ sơ tại phòng quản lý đô thị thuộc UBND địa phương nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra các giấy tờ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ đề nghị bổ sung, nếu đã đầy đủ sẽ viết giấy biên nhận cho người xin giấy phép.
Bước 3: Người xin giấy phép xây dựng tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả theo quy định.
Thời gian giải quyết hồ sơ là từ 21-30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở hợp lệ. Trong khoảng thời gian này, người xin giấy phép xây dựng được cấp 1 giấy phép sơ bộ để hoàn thiện hồ sơ thiết kế thi công nhà. Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng sẽ khác nhau tùy theo từng khu vực, quy mô xây dựng.
Đơn vị hỗ trợ làm hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở
Các công ty xây dựng, kiến trúc không chỉ hỗ trợ gia chủ thiết kế công trình nhà ở, hỗ trợ thi công mà còn hỗ trợ gia chủ xin giấy phép xây dựng nhà ở. Hội Kiến Trúc là một trong những đơn vị hỗ trợ làm điều đó. Đôi khi, gia chủ không có đủ thời gian để tự xin giấy phép hay không hiểu rõ về hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở và thủ tục xin cấp phép. Vì vậy, Hội Kiến Trúc sẽ giúp gia chủ làm điều đó. Các nhân viên tư vấn của công ty sẽ hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ, làm hồ sơ và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Nhờ đó, quá trình xin giấy phép xây dựng sẽ nhanh chóng hơn và đỡ mất thời gian của khách hàng hơn.

02/02/2022

CÓ XIN ĐƯỢC GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI ĐẤT PHÂN LÔ CHƯA CÓ ĐƯỜNG ĐI CHUNG KHÔNG?
________________________________________

HỎI:
Năm 2009 tôi có mua một miếng đất ở huyện Thường Tín diện tích 4 x 19.7m, trong đó có thổ cư 30m2. Năm 2011 tôi có làm đơn xin cấp giấy phép xây dựng gửi UBND huyện Thường Tín và được huyện Thường Tín trả lời: Đất phân lô chưa có đường đi chung, chưa có cơ sở hạ tầng.
Xin hỏi bây giờ tôi có thể tiếp tục xin giấy phép xây dựng nhà ở trên lô đất này không và thủ tục xin phép như thế nào. Nếu tiếp tục xin giấy phép xây dựng nhà ở trên lô đất này và được UBND huyện Thường Tíni tiếp tục trả lời là: đất phân lô chưa có đường đi chung , chưa có cơ sở hạ tầng thì tôi cần phải làm gì để có thể xây được nhà trên lô đất này. Rất mong nhận được sự tư vấn. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TRẢ LỜI:
Dựa vào câu hỏi trên của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:
Các công trình xây dựng khi tiến hành khởi công phải có Giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Chương V Luật Xây dựng thì hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:
– Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn);
– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai có công chứng.
– Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
– Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì hồ sơ cần phải có Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng. (Trong trường hợp này chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch).
– Nộp lệ phí cấp Giấy phép xây dựng. Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào quy mô và đặc thù của công trình, ông (bà) có thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng tại những cơ quan sau:
– Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới quản lý hành chính của quận, huyện mình, trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
– Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp Giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính mình quản lý.

Khi tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa đầy đủ thì cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng. Trường hợp hồ sơ có đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng sẽ trao giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, một bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và một bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

29/01/2022

BẢN VẼ XIN PHÉP XÂY DỰNG (CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ THEO THÔNG TƯ 10/2012/TT-BXD)
________________________________________

Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
1. Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 1) Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
– Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 – 1/200.
2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 6 (mẫu 2) Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình;
– Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 – 1/5000;
– Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm:
+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.
3. Đối với công trình tôn giáo:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tôn giáo theo phân cấp.
4. Đối với công trình tín ngưỡng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 7 Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, di tích lịch sử theo phân cấp.
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;
– Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;
– Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.
6. Đối với công trình quảng cáo:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo quy định tại Phụ lục số 8;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo, thì phải có bản sao được công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;
c) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quảng cáo.
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Đối với trường hợp công trình xây dựng mới:
+ Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;
+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500;
+ Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp:
+ Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ mặt cắt tại các vị trí liên kết giữa biển quảng cáo với công trình, tỷ lệ 1/50;
+ Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50 – 1/100.
7. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
1. Đối với công trình không theo tuyến:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 10 Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Giai đoạn 1:
+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 – 1/200.
– Giai đoạn 2:
+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản cho phép và thoả thuận về hướng tuyến của cấp có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 – 1/1000;
– Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình tỷ lệ 1/100 – 1/500;
– Các bản vẽ theo từng giai đoạn:
+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
+ Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
+ Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/100- 1/500.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 12 Thông tư này;
2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
4. Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 – 1/500;
b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
c) Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
d) Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 – 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;
– Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 – 1/200.
3. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng và tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 16 Thông tư này;
2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình;
3. Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư-ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.
Các giấy tờ khác :
5.Hồ sơ kiểm định móng và kết cấu cũ,đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện
6.Bản vẽ hiện trạng và cải tạo kiến trúc, kết cấu của công trình (02 bộ)
7.Bản cam kết (an toàn thi công và tự chịu trách nhiệm khi xảy ra sựu cố và xử lý sự cố)
8.Sổ hộ khẩu (bản sao)
9.Chứng minh thư (bản sao)
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 20 Thông tư này;
2. Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200;
3. Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới, tỷ lệ 1/50 – 1/500;
4. Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới;
5. Các tài liệu khác theo quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 13 của Nghị định 64/CP.
Điều 9. Giấy phép xây dựng tạm
1. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định 64/CP và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian được phép tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng tạm bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, kiến trúc, cảnh quan, đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại khoản 1 Điều 3, Điều 6, Điều 7 Thông tư này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm”.
3. Trường hợp công trình theo giấy phép xây dựng tạm hết thời hạn tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề nghị với cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại.
Điều 10. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:
1. Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 – 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.
2. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế; nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế. Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện.
Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và phải chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
3. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.
4. Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.
5. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9 Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
Điều 11. Quy trình xét cấp giấy phép xây dựng
1. Căn cứ các quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chi tiết quy trình cấp giấy phép xây dựng cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm niêm yết công khai quy trình cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ để cho tổ chức, cá nhân được biết.
2. Khi cấp giấy phép cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế kiến trúc, bao gồm: mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình; mặt bằng móng công trình. Các bản vẽ thiết kế kiến trúc được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu là bộ phận không tách rời giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 12. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng quy định tại Điều 10 Nghị định 64/CP thực hiện như sau:
1. Đối với công trình:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 17 Thông tư này;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
c) Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;
d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi tr¬ường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.
đ) Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ:
a) Nhà ở riêng lẻ tại đô thị:
– Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 18 Thông tư này;
– Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
– Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;
b) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
– Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 19 Thông tư này;
– Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
– Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư này;
3. Nội dung giấy phép xây dựng điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp.
4. Trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành, trước khi đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.
Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định 64/CP thực hiện như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hoá, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
4. Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, năng lực quản lý, UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban quản lý các khu đô thị mới cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc khu công nghiệp và khu đô thị mới, trừ các công trình nêu tại khoản 1 Điều này.
5. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.
Điều 14. Xử lý chuyển tiếp
1. Những công trình, theo quy định trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định 64/CP thuộc đối tượng phải có giấy phép, nếu đã khởi công xây dựng trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thì không phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Thông tư này để được xem xét cấp giấy phép xây dựng, trước khi khởi công xây dựng.
2. Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình đã được xây dựng trước ngày Nghị định 64/CP có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất, nếu chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì có thể căn cứ các quy định trước thời điểm Nghị định 64/CP có hiệu lực để xem xét cấp giấy phép xây dựng. Kể từ ngày 01/7/2013, việc cấp giấy phép xây dựng phải căn cứ vào các điều kiện quy định tại Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Thông tư này.
4. Những công trình thuộc đối tượng theo quy định của Điều 121 Luật Xây dựng được thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Điều 121 Luật Xây dựng.

19/01/2022

TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ LỆ PHÍ TÁCH SỔ ĐỎ NĂM 2021
________________________________________

Thủ tục, trình tự làm sổ đỏ, tách sổ đỏ luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, tìm hiểu, nhất là khi các quy định pháp luật liên quan được bổ sung hoặc sửa đổi. Vậy thủ tục và thuế phí phải nộp khi tách sổ theo quy định mới nhất năm 2021 như thế nào?
Trong bài viết dưới đây, Dothi.net chia sẻ với bạn đọc những thông tin, quy định mới nhất liên quan tới trình tự thủ tục và lệ phí tách sổ đỏ năm 2021.
Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là khái niệm mà người dân thường dùng để gọi tắt cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể hơn là dựa theo màu sắc của giấy chứng nhận. Theo từng thời kỳ, từng giai đoạn khác nhau, Việt Nam có nhiều loại giấy chứng nhận như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 10/12/2009 đã ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới, áp dụng trên phạm vi cả nước. Tên gọi của mẫu giấy chứng nhận này là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."
Người dân trong quá trình sử dụng đất có thể phát sinh nhu cầu tách thửa, tách sổ đỏ. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các quy định về việc tách sổ đỏ, thuế phí phải đóng khi tách sổ.
Tách sổ đỏ là gì?
Hiểu một cách cơ bản và chung nhất thì tách sổ đỏ là việc chia một mảnh đất đã có sổ đỏ thành nhiều mảnh đất khác với diện tích nhỏ hơn. Việc tách sổ phải đảm bảo đáp ứng các quy định của Luật Đất đai hiện hành về diện tích tối thiểu được tách thửa. Điều này có nghĩa là, thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới hình thành đều có diện tích không nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tách thửa.
Các tỉnh, thành khác nhau có quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa khác nhau. UBND cấp tỉnh sẽ có Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa. Phần diện tích tối thiểu này không bao gồm phần chỉ giới xây dựng cũng như hành lang an toàn giao thông (nếu có).
Trong trường hợp diện tích đất sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu và người sử dụng đất xin được hợp thửa với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu thì vẫn được phép tách sổ đỏ, tách thửa theo quy định hiện hành.
Người dân khi thực hiện thủ tục tách sổ đỏ cần lưu ý tới những điều kiện được tách thửa theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng hồ sơ không hợp lệ, mất thời gian và tốn kém chi phí.
Để được tách sổ đỏ, cần đáp ứng những điều kiện nào?
Để được tách thửa, mảnh đất đó phải thỏa mãn điều kiện về diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch, quy định chung đối với quỹ đất của địa phương.
Căn cứ theo Điều 143, Luật Đất đai 2013 quy định về đất ở tại nông thôn và Điều 144, Luật Đất đai 2013 quy định về đất ở tại đô thị, người dân cần chú ý một số vấn đề sau đây để được tách thửa, tách sổ đỏ khi có nhu cầu.
Thứ nhất, đất ở do cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, đất để xây dựng các công trình phục vụ đời sống, ao, vườn trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thứ hai, căn cứ vào quỹ đất địa phương cũng như quy hoạch phát triển nông thôn đã được phê duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, UBND cấp tỉnh sẽ quy định hạn mức đất giao cho mỗi cá nhân, hộ gia đình để làm nhà ở tại nông thôn. Đối với đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với điều kiện, tập quán địa phương.
Thứ ba, đất ở tại đô thị gồm đất xây dựng công trình nhà ở, đất xây dựng các công trình phục vụ đời sống, ao, vườn trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thứ tư, đất ở tại đô thị cần phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình sự nghiệp, công trình công cộng, đảm bảo cảnh quan đô thị hiện đại, vệ sinh môi trường.

Trình tự, thủ tục tách sổ đỏ
Để tách sổ đỏ, người sử dụng đất cần tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:
• Hồ sơ tách sổ đỏ
Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. Theo Khoản 11, Điều 9, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ tách sổ đỏ bao gồm các loại giấy tờ:
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Đơn đề nghị hợp thửa hoặc tách thửa theo Mẫu 11/ĐK.
• Thời hạn giải quyết
Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 20 ngày. Điều này được quy định rõ tại điểm đ, Khoản 2, Điều 61, Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa, tách sổ đỏ đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được tăng thêm 15 ngày.
Lưu ý, thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cũng như thời gian xem xét xử lý với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật và thời gian trưng cầu giám định.
Nếu nhận hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì trong vòng tối đa 3 ngày, đơn vị tiếp nhận hồ sơ phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định hiện hành.
Thuế, phí phải nộp khi tách sổ đỏ
Khi thực hiện thủ tục tách sổ đỏ, người dân cần nộp một số thuế, phí sau:
• Thuế thu nhập cá nhân
Theo Khoản 1, Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, việc tách sổ đỏ trong các trường hợp sau được miễn thuế thu nhập cá nhân: Tách sổ đỏ giữa chồng với vợ; giữa mẹ đẻ, cha đẻ với con đẻ; giữa mẹ nuôi, cha nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa mẹ vợ, cha vợ với con rể; giữa bà nội, ông nội với cháu nội; giữa bà ngoại, ông ngoại với cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.
• Phí trước bạ nhà đất
Khoản 1, Điều 7, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục tách sổ đỏ bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa. Cùng với đó, người dân còn phải nộp một số khoản lệ phí khác như phí công chứng, phí đo đạc, phí cấp Giấy chứng nhận...

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Quốc Lộ 1A
Ho Chi Minh City
700000