Nhận tư vấn đầu tư BĐS và DV cấp sổ đỏ, sổ hồng

Nhận tư vấn đầu tư BĐS và DV cấp sổ đỏ, sổ hồng

Share

Nhận tư vấn đầu tư BĐS và DV cấp sổ đỏ, sổ hồng

07/05/2022

BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ XIN PHÉP XÂY DỰNG CHƯA?
________________________________________

chào các bạn!
Theo quy định Pháp Luật, trước khi bạn muốn xây nhà thì bắt buộc phải có Giấy Xin Phép Xây Dựng.
Nếu chưa xin phép mà bạn xây nhà thì sẽ bị phạt 40% giá trị công trình và có thế bị cưỡng chế đến buộc phải phá dỡ công trình vi phạm.
Vậy bạn đã biết xin phép xây dựng như thế nào chưa?
Đây là một câu hỏi mà bất cứ ai có ý định xây nhà phải tìm hiểu.
Đầu tiên, mảnh đất của bạn phải là đất thổ cư.
Khi bắt đầu tiến hành thi công, Xin Phép Xây Dựng là một bước cơ bản. Tuy không phức tạp lắm nhưng đòi hỏi phải có thời gian, phải có bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng do đơn vị thiết kế có chức năng thiết kế và kiến trúc sư thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế.
Ngoài ra, trong quá trình xin phép có khá nhiều vấn đề mà thiết nghĩ chủ nhà khó giải quyết được về điều chỉnh thiết kế, vi phạm lộ giới, mật độ…
Điều này làm cho chủ nhà mất rất nhiều thời gian, tốn kém chi phí và còn bị rối.
Để giải quyết được vấn đề này, bạn nên nhờ đến công ty xây nhà trọn gói, có chuyên môn về xin phép xây dựng, có mối quan hệ rộng rãi với các quận, sở xây dựng có thẩm quyền.
Hiện nay có rất nhiều công ty dịch vụ nhận làm giấy phép xây dựng. Vì thế bạn nên tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn công ty cho mình. Đừng ham giá rẻ mà hồ sơ của bạn cứ để tháng này qua tháng nọ làm chậm tiến độ thực hiện thi công cho ngôi nhà của bạn.
Hãy tham khảo ý kiến mọi người xung quanh và tìm hiểu thông qua mạng xã hội, các trang web để lựa chọn cho mình công ty uy tín và giá cả hợp lý, đảm bảo tiến độ thời gian.
Đến với công ty xây nhà trọn gói bạn chỉ cần sổ đỏ sao y (nếu bên mảnh đất của bạn đã có nhà xây rồi thì cần bổ sung thêm “cam kết không ảnh hưởng đến công trình liền kề” thôi), còn những vấn đề khác thì công ty đã lo cho bạn hết rồi. Và đăc biệt đảm bảo tiến độ cho bạn là 21 ngày, như vậy bạn có thể thoải mái để dành thời gian lo cho những việc khác và dễ dàng nắm bắt được tiến độ để thi công ngôi nhà của bạn.

22/02/2022

KHI XÂY DỰNG NẾU THAY ĐỔI THIẾT KẾ CÓ BỊ COI LÀ SAI PHÉP HAY KHÔNG ?
________________________________________

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở quy định như sau:
Điều 13: Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng
5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c khoản này.
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 02/2014/TT-BXD ngày 12/2/2014 của Bộ Xây dựng cũng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Khoản 5, Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ- CP. Theo đó, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không coi là hành vi xây dựng sai phép:
Điều 6: Về xử phạt hành vi xây dựng sai phép quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP
1. Hành vi xây dựng sai phép quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP được hiểu là xây dựng sai một trong các nội dung của giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu kèm theo giấy phép xây dựng được cấp.
2. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không coi là hành vi xây dựng sai phép
a) Thay đổi thiết kế bên trong công trình mà không ảnh hưởng đến việc phòng cháy chữa cháy; môi trường; công năng sử dụng; kết cấu chịu lực chính hoặc kiến trúc mặt ngoài công trình;
b) Giảm số tầng so với giấy phép xây dựng đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt

14/02/2022

GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG
________________________________________

Bạn đang lên kế hoạch xây dựng nhà ở tại quận tân bình hay tân phú và muốn tìm hiểu về các thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng ?
Kiến Gia Phú sẽ giúp bạn có giấy phép nhanh chóng vì chúng tôi khá am hiểu các vấn đề liên quan khu vực này.
Để có được giấy phép xây dựng,Hồ sơ thủ tục gửi tới cơ quan cấp giấy phép xây dựng gồm có:
1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên.
2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
3. Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
4. 03 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200); ảnh chụp khổ 9cm x 12cm mặt cắt công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
Có thể nói rằng, GPXD như là một tấm vé thông hành để các chủ đầu tư, các nhà thầu thực hiện việc xây cất, sửa chữa, di dời , cải tạo các công trình nhà ở, công trình giải trí, văn phòng làm việc…giúp cho cơ quan nhà nước quản lý chặt chẽ, giám sát xây dựng, đảm bảo tất cả đều tuân thủ theo qui định của pháp luật.
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là ai ?
– Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II….
– Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
Khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chúng tôi sẽ gửi hồ sơ cho cơ quan cấp phép xây dựng theo khu vực và trong thời gian từ 10->15 ngày duyệt hồ sơ, chủ đầu tư sẽ có được giấy phép mà không phải mất thêm thời gian chỉnh sửa hay bổ sung những vấn đề còn sai sót vì đã có Kiến Gia Phú hoàn thành.
Chủ đầu tư sẽ được nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

02/02/2022

CÓ THỂ XIN PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI ĐẤT NẰM TRONG KHU QUY HOẠCH KHÔNG?
________________________________________

Căn cứ theo khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng thì khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

Cũng tại Điều 5 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì:

“Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/CP 1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.

Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Trong nội dung xin giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.

Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.

Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:

– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

– Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Giấy cam kết của chủ công trình cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.

29/01/2022

BẢN VẼ HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH: THỰC TẾ KHÁC XA THIẾT KẾ BAN ĐẦU
________________________________________

Hoàn công công trình xây dựng là một trong những bước quan trọng để chính thức hợp thức hóa công trình xây dựng theo quy định. Việc hoàn công công trình nhiều lúc không nhận được sự quan tâm thực sự từ phía chủ công trình và chỉ được tiến hành khi thực sự cần đến.

Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra rằng hoàn công là một bước cực kỳ quan trọng trong quá trình xây dựng, và có rất nhiều công trình dù đã hoàn thành từ lâu nhưng không thể hoàn công. Gây ảnh hưởng và lãng phí rất lớn tới túi tiền của chủ đầu tư xây dựng hoặc những người sử dụng công trình.
Thủ tục hoàn công công trình cũng không hẳn là đơn giản, bởi là sự đánh giá dựa trên hồ sơ và cả thực tế thi công để xác định rõ những yêu cầu để một công trình được hoàn công. Chúng tôi nhận thấy trong các giấy tờ, thủ tục để thực hiện việc hoàn công thì bản vẽ hoàn công công trình chính là tài liệu thường dễ gặp rủi ro nhất.
Quá trình làm nghề suốt một thời gian dài liên quan đến việc hoàn công, chúng tôi đã xác định việc thể hiện bản vẽ hoàn công chính xác là căn cứ quan trọng để cơ quan thực hiện việc hoàn công đánh giá được hoàn chỉnh về công trình. Để thực hiện một bản vẽ hoàn công công trình cũng không hề đơn giản bởi liên quan đến nhiều yếu tố: Pháp lý, kỹ thuật và thực tế xây dựng. Trong nội dung bài viết, chúng tôi muốn cung cấp đến các bạn những thông tin khái quát nhất về bản vẽ hoàn công công trình để từ đó các bạn có được sự chuẩn bị tốt nhất cho hồ sơ hoàn công của mình.

Theo quy định tại điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế. Như vậy, việc lập bản vẽ hoàn công cụ thể, đầy đủ và chính xác theo thực tế công trình được thi công sẽ nâng cao hiệu quả, tính xác thực trong công tác thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng.
Cách lập và xác nhận bản vẽ hoàn công được hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư 10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.Theo đó bản vẽ hoàn công công trình phải lưu ý một số vấn đề sau:
• Nếu các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công;
• Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công với thông tin tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này.
– Mẫu dấu bản vẽ hoàn công cũng được quy định tại phụ lục 2 Thông tư 10/2013/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Theo đó có 2 loại mẫu dấu là Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng và mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. Đối với cả 02 mẫu dấu này thì kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.
Như vậy, để thể hiện được một bản vẽ hoàn công đầy đủ, chính xác không phải là chuyện đơn giản. Chúng tôi hiểu rằng trong quá trình xây dựng, nhiều chủ nhà, chủ đầu tư đã có những thay đổi so với thiết kế và không xin phép chỉnh sửa lại thiết kế xây dựng. Điều này dẫn tới hiện trạng thực tế của công trình có nhiều đặc điểm khác so với thiết kế, đây chính là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến việc hoàn công không thể được thực hiện và bị kéo dài.

Với kinh nghiệm xử lý những tình huống tương tự, chúng tôi hoàn toàn tin tưởng và chuyên môn và khả năng của bản thân để cung cấp cho các bạn một bản vẽ hoàn công đầy đủ, chính xác và khả thi nhất với thực tế xây dựng cũng như đáp ứng trọn vẹn việc hoàn công.
Điều này không khó, nhưng không phải ai cũng có thể thực hiện và đạt được kết quả khả quan. Hy vọng những thông tin nêu trên sẽ là hữu ích để các bạn hình dung được một bản vẽ hoàn công công trình cần những yếu tố gì để hồ sơ xin phép hoàn công có thể dễ dàng được chấp thuận.

19/01/2022

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ NHÀ ĐẤT THỪA KẾ
________________________________________

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được sang tên dưới nhiều dạng khác nhau như được tặng cho, được thừa kế, mua bán, chuyển nhượng đất. Vậy đối với trường hợp nhà đất thừa kế thì thủ tục sang tên sổ đỏ như thế nào?
Sang tên sổ đỏ là gì?
Sang tên sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Việc đăng ký biến động được thể hiện rõ trong Giấy chứng nhận.
Khoản 1, Điều 20, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định trang 3 và trang 4 của Giấy chứng nhận được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, sang tên sổ đỏ thực chất là thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Khi đó người nhận chuyển nhượng (người mua), nhận tặng cho, người thừa kế sẽ được đứng tên trong Giấy chứng nhận.
Dưới đây là hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận nhà đất thừa kế.
Chuẩn bị hồ sơ
Theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Khoản 2, Điều 7, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), người được nhận thừa kế nhà đất cần chuẩn bị một bộ hồ sơ, bao gồm các loại giấy tờ sau:
• Bản gốc Giấy chứng nhận;
• Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế
Trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc
• Di chúc hợp pháp.
• Biên bản mở di chúc có người chứng kiến và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất;
Trường hợp hưởng thừa kế theo pháp luật
• Bản án, quyết định của Tòa án.
• Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế, có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Phòng/Văn phòng công chứng về việc hưởng thừa kế.
Một số vấn đề cần lưu ý:
Nếu người thừa kế là duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
Nếu có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng, thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.
Trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế nhà đất
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh;
Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
Lưu ý là, trường hợp hưởng di sản thừa kế là một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích được hưởng thừa kế trước khi nộp hồ sơ.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
Trong thời gian tối đa 3 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hiện hành.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ nhà đất nhận thừa kế.
Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 3 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3. Xử lý hồ sơ
Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là kiểm tra hồ sơ sang tên sổ đỏ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định hiện hành thì cơ quan này sẽ thực hiện những công việc sau:
• Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
• Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.
• Nếu phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
• Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
• Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ tại cấp xã.
Thời hạn giải quyết hồ sơ sang tên sổ đỏ
Thời hạn giải quyết hồ sơ, thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế được quy định tại Khoản 40, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:
• Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
• Thời hạn 10 ngày không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
• Thời gian thực hiện tăng thêm 10 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
• Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, tính từ ngày có kết quả giải quyết.
Các loại thuế, phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ nhà đất nhận thừa kế
Khi sang tên sổ đỏ nhà đất nhận thừa kế, người sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế. Lệ phí trước bạn phải nộp bằng 0,5% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.
Theo Khoản 10, Điều 9, Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và điểm D, Khoản 1, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật Thuế thu nhập cá nhân, những trường hợp khi nhận thừa kế nhà đất không phải nộp thuế, phí trước bạ gồm: Thừa kế nhà đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

18/01/2022

THỦ TỤC, CHI PHÍ KHỞI KIỆN KHI BỊ HÀNG XÓM LẤN CHIẾM ĐẤT?
________________________________________

Hỏi: Nhà tôi ở khu phố 8, thị trấn Chơn Thành, Bình Phước. Hàng xóm vừa xây nhà lấn sang đất của gia đình tôi 90m2. Tuy tôi đã yêu cầu họ trả lại hiện trạng ban đầu song họ không những không đồng ý mà còn tỏ thái độ thách thức.
Sau gần 2 tháng khiếu nại lên UBND thị trấn Chơn Thành, hai gia đình mới được mời lên giải quyết vụ việc. Chính quyền địa phương yêu cầu tôi bán lại phần đất bị lấn chiếm cho hàng xóm với mức giá rẻ hơn thị trường. Tuy nhiên, tôi không đồng ý.
Trong trường hợp này, để bảo vệ quyền lợi của mình, tôi cần làm gì thưa luật sư? Nếu gửi đơn kiện ra tòa thì thủ tục, chi phí ra sao?
Trả lời:
Điều 186, Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 nêu rõ: "Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
Chiếu theo Khoản 1, Điều 12, Luật Đất đai năm 2013 thì việc nhà hàng xóm xây lấn sang đất nhà bạn 90m2 là hành vi lấn chiếm đất đai. Theo Khoản 2, Điều 3, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP: "Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015."
Như vậy, để có thể khởi kiện ra tòa, bạn cần thông qua thủ tục hòa giải tại cơ sở là UBND xã. Cụ thể, đối với trường hợp của bạn cần phải có biên bản ghi nhận hòa giải không thành mới được khởi kiện ra tòa.
Về hồ sơ, gồm các loại giấy tờ sau đây:
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Bản sao CMND của bạn;
- Bản sao sổ hộ khẩu;
- Giấy tờ liên quan tới nhân thân cũng như quyền sử dụng đất của nhà hàng xóm.
Về mức án phí, Khoản 2, Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH2014 quy định:
"Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;
b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng."

10/01/2022

PHẢI LÀM LẠI THỦ TỤC HUY ĐỘNG VỐN KHI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN NHÀ Ở?
________________________________________

Hỏi: Công ty tôi nhận chuyển nhượng dự án nhà ở cao tầng. Vậy xin hỏi, doanh nghiệp sau khi nhận chuyển nhượng dự án có phải làm lại thông báo đủ điều kiện huy động vốn? Chủ đầu tư cũ đã có văn bản thông báo này.
Trả lời:
Nội dung Khoản 2, Điều 55, Luật Kinh doanh bất động sản nêu rõ, chủ đầu tư trước khi cho thuê mua, bán nhà ở hình thành trong tương lai phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở có đủ điều kiện được cho thuê mua, được bán.
Mặt khác, về quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng dự án nhà ở, Khoản 2, Điều 52, Luật Kinh doanh bất động sản quy định, bên nhận chuyển nhượng được "kế thừa và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư chuyển nhượng đã chuyển giao; tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh dự án theo đúng tiến độ, nội dung dự án đã được phê duyệt,…".
Căn cứ theo các quy định nêu trên, chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án nhà ở cao tầng không phải làm lại thông báo đủ điều kiện huy động vốn nếu việc chuyển nhượng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời dự án đã có văn bản thông báo (của cơ quan thẩm quyền) đủ điều kiện được cho thuê mua, được bán nhà ở hình thành trong tương lai.

08/01/2022

NHÀ CHUNG CƯ ĐƯỢC BẢO HÀNH TRONG BAO LÂU?
________________________________________

Hỏi: Tôi vừa mua một căn hộ 2 phòng ngủ tại một dự án chung cư đã hoàn thiện, nghiệm thu và được đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, tôi không biết thời hạn bảo hành tối thiểu đối với nhà chung cư là bao lâu?
Trả lời:
Thời hạn bảo hành nhà ở được quy định rõ tại Điều 85, Luật Nhà ở năm 2014. Cụ thể, kể từ khi hoàn thành việc xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng, thời hạn bảo hành nhà chung cư tối thiểu là 60 tháng, đối với nhà ở riêng lẻ là 24 tháng.
Người mua nhà cũng nên nắm rõ việc bảo hành nhà ở (nhà riêng lẻ và căn hộ chung cư) gồm những nội dung như sau:
Thứ nhất, khắc phục và sửa chữa các hư hỏng liên quan tới cột, khung, dầm, tường, sàn, mái trần, sân thượng;
Thứ hai, sửa chữa hệ thống cung cấp chất đốt, cầu thang bộ cùng phần ốp, lát, trát;
Thứ ba, sửa chữa hệ thống cấp điện chiếu sáng và hệ thống cấp nước sinh hoạt;
Thứ tư, sửa chữa hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể nước, bể phốt cùng hệ thống thoát chất thải, nước thải sinh hoạt;
Thứ năm, các trường hợp nứt, lún, nghiêng, sụt nhà ở và những nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua, mua bán nhà ở sẽ được khắc phục.
Bạn lưu ý thêm, bên cho thuê mua, bên bán nhà ở sẽ thực hiện bảo hành, sửa chữa và thay thế các thiết bị khác gắn với nhà ở theo thời hạn mà nhà sản xuất quy định.
Để đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng của mình, khách mua nhà nên nắm rõ những nội dung trên.

07/01/2022

NẾU CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẬM CẤP SỔ ĐỎ, TÔI PHẢI LÀM GÌ?
________________________________________

Hỏi: Qua tìm hiểu tôi được biết, chủ đầu tư có thể bị xử phạt hành chính tới 1 tỷ đồng nếu chây ỳ bàn giao sổ hồng cho cư dân. Vậy xin hỏi, nếu chấp cấp sổ đỏ thì tổ chức, cơ quan nhà nước bị xử phạt ra sao?
Trả lời:
Việc tiếp nhận, xử lý trách nhiệm của công viên chức, thủ trưởng thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp cũng như công chức địa chính cấp xã khi vi phạm trình tự thực hiện thủ tục hành chính được quy định tại Điều 209, Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:
"Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:
a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã;
b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;
c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch UBND cùng cấp.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch UBND hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết."
Căn cứ theo quy định nêu trên thì thủ tục cấp sổ đỏ thuộc loại thủ tục hành chính về đất đai. Do đó, trong trường hợp quá thời hạn theo quy định, người có yêu cầu cấp sổ đỏ có quyền khiếu nại hành vi hành chính của công viên chức, cán bộ về quản lý Đất đai (Điều 204, Luật Đất đai năm 2013). Về việc này, Điều 204, Luật Đất đai năm 2013 quy định:
"Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính."

05/01/2022

KHI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÓ PHẢI TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ AO, VƯỜN HAY KHÔNG?
________________________________________

Hỏi: Năm 2005, tôi mua 635m2 đất trồng cây lâu năm và chuyển 100m2 trong đó sang đất ở để làm nhà. Đối với phần đất còn lại tôi trồng cây ăn quả, cây lâu năm. Nay tôi muốn tiếp tục chuyển mục đích sử dụng sang đất ở đối với 300m2 đất.
Căn cứ Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, cơ quan Tài nguyên - Môi trường cho biết, khi chuyển đổi mục đích sử dụng 300m2 đất nói trên sang đất ở, tôi phải làm thủ tục tách thửa.
Tham khảo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, tôi thấy quy định rằng "đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thì không phải thực hiện Thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất".
Vậy xin hỏi, diện tích đất trồng cây lâu năm trong thửa đất ở có nhà ở của tôi có được xem là thửa đất ở có vườn ao không? Tôi có phải làm thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất trồng cây lâu năm còn lại sang đất ở?
Chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:
"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp Tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2, Điều 143 và Khoản 4, Điều 144 của Luật này.
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại Khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 143 và Khoản 4, Điều 144 của Luật này.
6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".
Theo quy định nêu trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị bà Thao tìm hiểu, liên hệ với cơ quan tài nguyên môi trường địa phương để được hướng dẫn cụ thể. Sau đó, bà Thao sẽ thực hiện thủ tục hành chính theo đúng luật định.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Phạm Văn Đồng
Ho Chi Minh City
700000