Dịch vụ Chuyển đổi SỔ ĐỎ sang SỔ HỒNG, Chuyển MỤC ĐÍCH sử dụng đất.

Dịch vụ Chuyển đổi SỔ ĐỎ sang SỔ HỒNG, Chuyển MỤC ĐÍCH sử dụng đất.

Share

Xin cấp phép xây dựng
Hoàn công nhà đất
cấp mới
Hợp thức hóa nhà đất
Chuy?

Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh 08/05/2024

Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh
https://youtu.be/M_gS9nwzE7E?si=Y1DJ_tMD8EuiT7Oy
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
•Hotline: 0363 232 739
•Website: https://datsach.net/
•Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh ✅ Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh© Bản quyền thuộc về datsach TV (datsach.net)© Copyright by datsach TV (datsach.n...

Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas 08/05/2024

Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas
https://youtu.be/Ck424lHxfiA?si=6JWi8UUrI0p3mjTo
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
• Hotline: 0363 232 739
• Website: https://datsach.net/
• Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas ✅ Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas© Bản quyền thuộc về datsach TV (datsach.net)© Copyright by datsach TV (datsach.nt)! ☞ ...

02/03/2022

ĐẤT NHỎ HƠN HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ?
________________________________________

Đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở có được cấp sổ đỏ? Điều kiện để được cấp sổ đỏ trong trường hợp này? Cùng tìm hiểu vấn đề trên qua bài viết sau của Chúng tôi.
Tình huống: Gia đình tôi có đang sử dụng một thửa đất có diện tích 120 m2 từ trước năm 1999 ở xã Yên Trung, Huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội. Đất này được gia đình tôi khai hoang nên tới thời điểm hiện tại vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Hàng năm, gia đình tôi vẫn đóng thuế, phí liên quan theo quy định của cơ quan nhà nước để được sử dụng đất trên.
Cách đây 5 năm, Gia đình tôi vừa xây dựng một ngôi nhà nhỏ trên diện tích đất này, phần còn lại (một ít đất) dùng để làm nơi trồng rau. Hiện nay, gia đình có mong muốn được cấp sổ đỏ cho diện tích đất này. Luật sư cho tôi hỏi: Chúng tôi phải làm như thế nào để có thể được cấp sổ đỏ cho diện tích đất trên. Cảm ơn Luật sư.
Chúng tôi trả lời
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn pháp lý của Chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, Chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Điều kiện cấp sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Sử dụng đất ổn định trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;
– Được UBND xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất;
– Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, nếu bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ.
Trong trường hợp thửa đất của gia đình bạn có diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn hoặc đô thị thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Hạn mức giao đất ở tại Hà Nội
Theo tìm hiểu của Chúng tôi, Xã nơi có đất thuộc xã miền núi (Theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về hạn mức giao đất tại Hà Nội)
Theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND, Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất ở tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:
Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa
Các phường 30 m2 90 m2
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60 m2 120 m2
Các xã vùng đồng bằng 80 m2 180 m2
Các xã vùng trung du 120 m2 240 m2
Các xã vùng miền núi 150 m2 300 m2
Như vậy, theo quy định trên thì Diện tích thửa đất mà gia đình bạn đang sinh sống nhỏ hơn hạn mức giao đất tối thiểu đối với xã miền núi là 150 m2. Do đó, khi cấp sổ đỏ cho gia đình bạn, toàn bộ diện tích thửa đất được sử dụng làm nhà ở và trồng rau sẽ được công nhận là diện tích đất ở.
Thủ tục xin cấp sổ đỏ
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Bạn chuẩn bị một bộ Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:
– Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như: Biên lai nộp thuế hàng năm.
Lưu ý: Ngoài các giấy tờ theo quy định trên, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
Bước 2. Nộp hồ sơ
Bạn nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở tài nguyên môi trường. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước sẽ ra thông báo và hướng dẫn bạn bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).
Bước 3. Thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
Văn phòng đăng ký đất đai nơi bạn nộp hồ sơ sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ cũng như thực hiện các công việc sau:
– Gửi hồ sơ đến UBND xã để lấy ý kiến xác nhận về Hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký và Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất.
– Kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký;Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
– Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật;
– Chuẩn bị hồ sơ để Cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Bước 4. Thực hiện nghãi vụ tài chính
Bạn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế tước khi có thể nhận Giấy chứng nhận được cấp.
Bước 5. Trao Giấy chứng nhận cho Người sử dụng đất
Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi bạn nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp giấy chúng nhận là không quá 30 ngày.
Lưu ý:
Thời gian làm thủ tục Cấp giấy chứng nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

07/02/2022

SỔ HỒNG HAY SỔ ĐỎ… CHỈ LÀ CÁCH GỌI THÔNG THƯỜNG CỦA MỌI NGƯỜI MÀ THÔI, MỖI LOẠI SỔ SẼ CÓ 1 TÊN GỌI PHÁP LÝ KHÁC NHAU.
________________________________________

1. Sổ xanh
- Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lâm nghiệp.
- Đặc điểm: Loại sổ này là loại sổ có thời hạn
- Cơ quan cấp: Do lâm trường cấp cho người dân để quản lý, khai thác và trồng rừng.
Lâm trường sẽ thu hồi trong trường hợp địa phương đó chưa có chính sách giao đất lại cho người dân.
2. Sổ trắng
Cho đến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào của cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai 2003.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật thì để bảo vệ quyền lợi cho người dân nhiều địa phương đã xem “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.
Sổ trắng có một số tên gọi pháp lý như: văn tự đoạn mại bất động sản, Bằng khoán điền thổ, văn tự mua bán nhà ở,…
3. Sổ đỏ
- Màu sắc: Bìa sổ có màu đỏ
- Tên gọi pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Căn cứ cấp sổ: Sổ đỏ được cấp căn cứ theo Nghị định 64-CP; Thông tư 346/1998/TT-TCĐC cho nhiều loại đất, cụ thể là:
+ Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất ở thuộc khu vực nông thôn, đất chuyên dùng các loại.
+ Các thửa đất có công trình nhưng không phải là nhà ở, thửa đất ở chưa có nhà hoặc nhà tạm thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn.
- Trong thực tế, chúng ta có thể gặp 2 loại số đỏ như sau:
Mẫu 1, chỉ có đất:

Mẫu 2 là có cả đất và tài sản gắn liền với đất được cập nhật vào sổ.

Như đã nói ở trên, với đặc điểm là gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp… nên đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình theo mẫu 1.
Phân biệt sổ cấp cho hộ gia định và sổ cấp cho cá nhân:
+ Đối với sổ cấp cho hộ gia đình trước đây mà chỉ ghi mình tên chủ hộ thì tất cả các thành viên của hộ có tên trên hộ khẩu tại thời điểm cấp sổ sẽ có chung quyền sở hữu, con sinh sau thời điểm cấp sổ thì sẽ không có quyền sử dụng đất.
Vì vây, khi thực hiện các quyền chuyển nhượng thì bắt buộc phải có sự đồng ý của những thành viên có chung quyền sở hữu.
+ Đối với sổ cấp cho cá nhân, nhóm cá nhân thì chỉ những cá nhân có tên trên sổ mới có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên.
- Thẩm quyền cấp như sau:
+ UBND cấp huyện: Ký duyệt để cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và làm nhà ở thuộc nông thôn.
+ UBND cấp tỉnh sẽ ký duyệt để cấp sổ đỏ cho các chủ sử dụng đất là:
Các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào các mục đích;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam;
Hộ gia đình và cá nhân sử dụng các loại đất thuộc nội thành phố, nội thị xã, thị trấn, đất chuyên dùng thuộc khu vực nông thôn.
Căn cứ pháp lý: Mục IV Thông tư 346/1998/TT-TCĐC
4. Sổ hồng (mẫu cũ)
- Màu sắc: Bìa sổ có màu hồng
- Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Sổ hồng cũ cũng được quy định nhiều mẫu khác nhau ở từng giai đoạn:
Mẫu 1 được cấp theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 và được cấp cho đất ở tại khu vực đô thị.
Trên GCN thể hiện đầy đủ thông tin về chữ sở hữu nhà ở, đất ở và thực trạng nhà ở, đất ở.

Mẫu 2 được cấp theo theo Điều 44 Nghị định 90/2006/NĐ-CP sau khi Luật Nhà ở 2005 ra đời và cấp cho trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.

5. Sổ hồng (mẫu mới hiện hành)

- Màu sắc: Bìa sổ có màu hồng đậm
- Tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Để thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận thì Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP và sau đó thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.
Theo đó từ ngày 10/12/2009, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận mẫu mới có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Sổ mẫu mới có thể chứng nhận các nội dung sau đây cho mọi đối tượng đủ điều kiện:
+ Chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
+ Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
+ Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

29/01/2022

CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
________________________________________

Chuyển nhượng dự án bất động sản (một phần hoặc toàn bộ) là một trong những hình thức kinh doanh bất động sản có sẵn.
Ngoài đáp ứng các điều kiện, nguyên tắc chung của kinh doanh bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản còn phải đáp ứng các điều kiện riêng biệt khác.
1.Nguyên tắc kinh doanh bất động sản
– Bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái quy định của pháp luật.
– Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định.
– Kinh doanh bất động sản phải trung thực, công khai, minh bạch.
– Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.Điều kiện đối với dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản
* Điều kiện đối với dự án bất động sản
– Dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn và phải theo kế hoạch thực hiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Trình tự, thủ tục đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, đô thị, nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Dự án đầu tư bất động sản phải được thi công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
* Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản
– Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật.
– Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được phê duyệt.
– Chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà, công trình xây dựng đó.
– Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
– Không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản.
3.Nguyên tắc chuyển nhượng dự án bất động sản
– Chủ đầu tư dự án bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh.
– Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Không làm thay đổi mục tiêu của dự án;
b) Không làm thay đổi nội dung của dự án;
c) Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.
– Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đầu tư đồng ý bằng văn bản. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được đăng ký biến động vào giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản không phải làm lại hồ sơ dự án, quy hoạch xây dựng và Giấy phép xây dựng của dự án nếu không có thay đổi về nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của dự án.
4.Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
– Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây:
a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;
b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;
c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.
– Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.
– Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

27/01/2022

CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở?
________________________________________

Doanh nghiệp có được phép Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc dự án xây dựng nhà ở mà mình được Nhà nước giao đất để thực hiện. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Chúng tôi.
________________________________________
Tình huống: Doanh nghiệp A có trụ sở tại Hà Nội, đủ điều kiện kinh doanh bất động sản được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán với diện tích 3 ha. Sau khi có quyết định giao đất của UBND Tỉnh, Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, do không đủ nguồn lực tài chính, doanh nghiệp đã phải chuyển nhượng 1,5 ha đất thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho Doanh nghiệp B – cũng đủ điều kiện kinh doanh bất động sản để lấy tiền, tiếp tục thực hiện dự án. Luật sư cho hỏi: – Hành vi của Doanh nghiệp A thực hiện có đúng pháp luật hay không?
Chúng tôi trả lời
Quyền chuyển nhượng đất thuộc dự án
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013, Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất sẽ có quyền Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Như vậy, doanh nhiệp A chuyển nhượng một phần đất thuộc dự án là có căn cứ vì đây là một quyền của Doanh nghiệp A được ghi nhận trong luật.
Tuy nhiên, để thực hiện được quyền này, Doanh nghiệp A cần đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định, Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
– Đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài các điều kiện trên, khi thực hiện quyền chuyển nhượng của mình trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, họ còn phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại điều 194 của Luật Đất đai.
– Được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;
– Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án được thực hiện khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.
Áp dụng quy định của Luật để giải quyết tình huống
Trong tình huống, Doanh nghiệp A thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án khi chưa có sự cho phép của Cơ quan có thẩm quyền; cùng với đó là việc xây dựng kết cấu hạ tầng cũng chưa được hoàn thiện.
Do đó, Doanh nghiệp A chưa đáp ứng đủ các điều kiện để được phép chuyển nhượng quyền sử sụng đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

24/01/2022

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI THU HỒI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào? Cùng tìm hiểu vấn đề trên qua bài viết sau của Chúng tôi.
Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2013 thì việc Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:
________________________________________
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng;
Trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại.
________________________________________
Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh
Tổ chức kinh tế
Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước thu hồi đất, căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 47/2014/NĐ-CP việc bồi thường được tiến hành như sau:
– Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích đất mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu dự án đã có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; được bồi thường bằng tiền nếu dự án đang trong thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng đó;
– Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất thu hồi. Nếu trên diện tích đất thu hồi đã có mồ mả thì bố trí di dời mồ mả đó vào khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của dự án đã chuyển nhượng hết thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đất mới tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực có đất thu hồi.
Việc giao đất tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Điểm này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
________________________________________
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước thu hồi đất, căn cứ Khoản 2 Điều 8 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, việc bồi thường được tiến hành như sau:
– Đất do tổ chức kinh tế góp vốn theo quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
– Đất do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
– Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
– Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.
Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Lưu ý:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 34 Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì Đối với đất sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có nguồn gốc do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người có đất thu hồi không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
________________________________________
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý:
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định như sau:
– Trường hợp đất phi nông nghiệp của cơ sở tôn giáo sử dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến thời điểm có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho thì không được bồi thường về đất;
– Đối với đất phi nông nghiệp có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
– Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo còn có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích chung của cộng đồng, cơ sở tôn giáo thì được Nhà nước giao đất mới tại nơi khác; việc giao đất mới tại nơi khác phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

13/01/2022

TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI CHẤP SỔ ĐỎ TẠI NGÂN HÀNG
________________________________________

Có thể thấy rằng, việc thế chấp, giải chấp sổ đỏ tại ngân hàng là việc làm diễn ra khá phổ biến và được không ít người quan tâm, tìm hiểu. Xuất phát từ nhu cầu thực tế này, bài viết dưới đây xin chỉ ra và phân tích cho bạn đọc thế chấp là gì, giải chấp là gì, quy trình thủ tục giải chấp sổ đỏ tại ngân hàng như thế nào, ở đâu và mất bao lâu…, mong qua đó phần nào giúp ích và đem lại ý nghĩa cho bạn đọc!
1. Thế chấp là gì?
Thế chấp ngân hàng là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, thế chấp được hiểu là việc một bên, hay còn gọi là bên thế chấp dùng tài sản của mình (tài sản có thể là vật, giấy tờ có giá, quyền sử dụng đất…) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản đó cho bên còn lại, hay còn gọi là bên nhận thế chấp.

Như vậy, đối với câu hỏi thế chấp là gì thì ta có thể hiểu đơn giản, thế chấp chính là việc một bên dùng tài sản của mình đăng ký thế chấp để đảm bảo cho khoản vay, mà không có sự chuyển giao tài sản giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp.
2. Giải chấp là gì
Giải chấp là gì?, hay còn được gọi là xóa đăng ký thế chấp, được hiểu một cách đơn giản là việc giải trừ thế chấp đối với tài sản đã đăng ký thế chấp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ như đã phân tích nêu trên.
Cụ thể hơn, khi vay tiền tại Ngân hàng, Ngân hàng thường yêu cầu thế chấp tài sản như xe ô tô, quyền sử dụng đất… Những tài sản này là tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay tại ngân hàng đó. Khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, các tài sản thế chấp kia được giải chấp, hay nói khác đi được xóa đăng ký thế chấp.
3. Trình tự thủ tục giải chấp sổ đỏ tại ngân hàng
Thủ tục giải chấp sổ đỏ tại ngân hàng nói riêng hay thủ tục giải chấp sổ đỏ nói chung (hay có thể hiểu là thủ tục xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất) về mặt hồ sơ, trình tự thủ tục hay thời hạn giải quyết cơ bản được thực hiện như sau:
• làm thủ tục giải chấp sổ đỏ ở đâu: Bạn đọc nộp hồ sơ giải chấp sổ đỏ tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
• Thủ tục giải chấp sổ đỏ về hồ sơ xin giải chấp: Hồ sơ xin giải chấp sổ đỏ bao gồm các loại giấy tờ cụ thể sau đây:
• Một là, đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp;
• Hai là, nếu trong đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp chỉ có chữ kỹ của bên thế chấp thì phải nộp kèm theo văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp của bên đã nhận thế chấp;
• Ba là, sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
• Bốn là, nếu người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền thì khi nộp hồ sơ yêu cầu xóa đăng ký thế chấp phải có văn bản ủy quyền đó;
• Quy trình thủ tục giải chấp sổ đỏ tại Ngân hàng: Cụ thể bao gồm các bước sau (dựa vào Điều 31 Thông tư liên tịch số Thông tư 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT)
• Một là, nộp hồ sơ giải chấp sổ đỏ, hay xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất(hồ sơ xóa đăng ký thế chấp bao gồm những tài liệu đã trình bày cụ thể ở trên) tại Văn phòng đăng ký đất đai.
• Hai là, văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ giải chấp sổ đỏ. Nếu hồ sơ còn thiếu thì sẽ được hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ xin giải chấp sổ đỏ, trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và có căn cứ thì tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
• Ba là, đến Văn phòng đăng ký đất đai để lấy kết quả theo đúng lịch hẹn
• Thủ tục giải chấp sổ đỏ mất bao lâu: Thủ tục giải chấp sổ đỏ hay thủ tục xóa đăng ký thế chấp không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
4. Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp
Về đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp làm theo Mẫu số 03/XĐK (Mẫu về Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp) được ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tải mẫu đơn tại đây

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Quốc Lộ 1A
Ho Chi Minh City
700000