19/03/2026
Tất cả đầu việc HKD cần làm cho 2026.
Dễ nhớ dễ làm
Share để lưu
- Tư vấn thành lập công ty
- Tư vấn thuế công ty
- dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh
- Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu -
Đăng ký quyền tác giả
19/03/2026
Tất cả đầu việc HKD cần làm cho 2026.
Dễ nhớ dễ làm
Share để lưu
15/03/2026
Khai thuế Cá nhân cho thuê bất động sản theo TT18/2026/TT-BTC
24/02/2026
CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH 2026
(thực hiện theo Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 và được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
03/12/2025
🚀 HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ TỜ KHAI 03-ĐK-TCT (TT86/2024)
✨ Dành cho cá nhân / hộ kinh doanh cho thuê tài sản
26/11/2025
Chính thức trang: https://thuedientu.gdt.gov.vn Không còn Thực hiện đăng ký mã số thuế và Người Phụ Thuộc nữa.
Từ nay sẽ đăng ký mã số thuế và Người Phụ thuộc chuyển sang trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/ để khai nhé.
13/11/2025
✴️HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN
🅰️ DN Kê Khai và Nộp Thuế Thay
Kỳ kê khai:
- Tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
- Quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo
- Năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
- Kỳ thanh toán: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
🅱️ Cá Nhân Kê Khai và Nộp Thuế.
Kỳ kê khai:
- Năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
- Kỳ thanh toán: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
🆘LƯU Ý: ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THANH TOÁN TIỀN 1 LẦN CHO NHIỀU NĂM HOẶC TRÊN 1 NĂM THÌ LÚC NÀY BẮT BUỘC PHẢI KÊ KHAI TÍNH NỘP THUẾ THEO KỲ THANH TOÁN.
🖌CÁCH KÊ KHAI:
1️⃣ Kê khai trên HTKK:
Anh/chị đăng nhập vào HTKK chọn Thuế khoán và Thuê tài sản => chọn mẫu 01/TTS theo TT40/2021
1. DN Kê Khai và Nộp Thuế Thay => chọn phụ lục 01-2
2. Cá Nhân Kê Khai và Nộp Thuế => chọn phụ lục 01-1
3. Tích vào kỳ kê khai mà DN hay Cá nhân thấy phù hợp.
(Xem Hình Minh Hoạ)
Hoàn thành xong các bước theo hình minh hoạ các bạn ghi kết Xuất XML và nộp.
2️⃣ Kê khai trực tuyến
Anh/chị đăng nhập vào thuedientu hoặc dịch vụ công của thuế => chọn cá nhân.
👉Thuedientu: Chọn khai thuế => chọn kê khai thuế cho thuê tài sản và làm các bước tương tự như HTKK
👉Dịch vụ công thuế: Tại thủ tục hành chính => tra cứu thủ tục hành chính => anh/chị gõ cho thuê tài sản => chọn tìm kiếm => hiện ra mã thủ tục 1.007689 (khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp) => nhấn vào mục nộp hồ sơ để kê khai theo các bước tương tự như HTKK và nộp
Nguồn: Sưu tầm
11/11/2025
Chính phủ đề xuất giảm giấy phép kinh doanh 25 ngành, nghề Chính phủ đề xuất rà soát, cắt giảm 25 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để chuyển sang hậu kiểm, thúc đẩy tự do kinh doanh.
✳️𝐊𝐈𝐍𝐇 𝐍𝐆𝐇𝐈𝐄̣̂𝐌 Đ𝐎̣𝐂 𝐁𝐂𝐓𝐂 𝐍𝐇𝐀𝐍𝐇 𝐕𝐀̀ 𝐂𝐇𝐈́𝐍𝐇 𝐗𝐀́𝐂
𝐈. 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐓𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 (𝐓𝐊) 𝐜𝐨́ 𝐒𝐨̂́ 𝐃𝐮̛ 𝐍𝐨̛̣ 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 𝐃𝐮̛ 𝐂𝐨́, đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐚̉𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝐁𝐚̉𝐧𝐠 𝐜𝐚̂𝐧 đ𝐨̂́𝐢 𝐤𝐞̂́ 𝐭𝐨𝐚́𝐧 (𝐁𝐂Đ𝐊𝐓)
𝟏. 𝐓𝐊 𝟏𝟏𝟏 “𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐦𝐚̣̆𝐭”
- Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ 𝐀̂𝐌 (𝐷𝑢̛ 𝐵𝑒̂𝑛 𝑐𝑜́) => Kiểm tra Số Dư Cuối Kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo 𝐐𝐔𝐘̃ 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐁𝐈̣ 𝐀̂𝐌.
- Nếu trường hợp có 𝐐𝐔𝐘̃ 𝐀̂𝐌 => Điều chỉnh như sau: Chi tiền vào đúng thời điểm 𝐐𝐮𝐲̃ 𝐂𝐨́ 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐌𝐚̣̆𝐭 (Chú ý ngày chi tiền có thể khác với ngày lập phiếu chi. Nếu kế toán lập phiếu chi mà 𝐐𝐔𝐘̃ 𝐀̂𝐌, thì thủ quỹ có thể chưa chi; Đến khi 𝐐𝐮𝐲̃ 𝐂𝐨́ 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧, thủ quỹ mới làm thủ tục chi tiền, ngày chi được ghi vào ngày tháng phía bên dưới của phiếu chi).
𝟐. 𝐓𝐊 𝟏𝟏𝟐 “𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐮̛̉𝐢 𝐧𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠”
- Tài khoản 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ 𝐀̂𝐌 (𝑫𝒖̛ 𝑩𝒆̂𝒏 𝑪𝒐́) => Nếu có thì đối chiếu lại với Sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.
- Kiểm tra DN mở bao nhiêu tài khoản ngân hàng => Lấy toàn bộ sao kê và sổ phụ; Số Dư trên tài khoản này, phải bằng Số Dư cuối năm của tất cả các ngân hàng mà DN mở tài khoản (𝑁𝑒̂𝑛 đ𝑜̂́𝑖 𝑐ℎ𝑖𝑒̂́𝑢 𝑡𝑢̛̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎́𝑛𝑔, 𝑥𝑒𝑚 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑎́𝑛𝑔 𝑛𝑎̀𝑜 𝑠𝑎𝑖 𝑙𝑒̣̂𝑐ℎ 𝑆𝑜̂́ 𝐷𝑢̛ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔?).
𝟑. 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 “𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐆𝐓𝐆𝐓 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮̛̀”
Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́ và phải kết chuyển hàng tháng => Đối chiếu với 𝐂𝐡𝐢̉ 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝟒𝟑 trên 𝐓𝐨̛̀ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐆𝐓𝐆𝐓 và sẽ có 2 trường hợp có thể xy ra, cụ thể như sau:
- Nếu kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở Chỉ tiêu 43 và Dư Nợ TK 133 bằng nhau.
- Nếu kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng phát sinh thì số thuế trên Chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn Số Dư Nợ TK 133.
𝟒. 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟏 “𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐨̛̣ 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐮”
Tài khoản này sẽ có cả Dư Nợ và Dư Có => Đối chiếu Số Dư này với Sổ chi tiết công nợ phải thu; Nếu có Số Dư Có => Đối chiếu như sau:
- Có đúng khách hàng trả trước cho DN, hay DN hạch toán nhầm.
- Nếu khách hàng chuyển tiền vào TK của DN, mà chưa xuất hóa đơn, thì nên xuất hóa đơn cho số tiền này để hạch toán doanh thu trong kỳ.
- Đối chiếu với biên bản xác nhận công nợ tại thời điểm 31/12.
𝟓. 𝐓𝐊 𝟏𝟒𝟏 “𝐓𝐚̣𝐦 𝐮̛́𝐧𝐠”
- Tài khoản này thường 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́.
- Nếu có Dư Có => Kiểm tra lại hạch toán xem chưa đúng ở đâu.
- Nếu còn Dư Nợ => Đối chiếu và đôn đốc hoàn ứng để hạch toán chi phí cho phù hợp với doanh thu trong kỳ
𝟔. 𝐓𝐊 𝟐𝟒𝟐 “𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐚̆́𝐧 𝐡𝐚̣𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐚̀𝐢 𝐡𝐚̣𝐧”
𝑇𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́. 𝑘ℎ𝑖 𝑥𝑒𝑚 𝑡𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑝ℎ𝑎̂𝑛 𝑠𝑜̂́ 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ:
- Phát sinh Nợ trong kỳ có khớp với bảng kê các khoản chi phí trả trước tăng trong năm không.
- Phát sinh có trong kỳ có khớp với Số phân bổ hay Số giảm của chi phí trả trước trong năm không.
- Số Dư Nợ cuối kỳ bằng số chi phí trả trước còn phải phân bổ trong năm.
- Số lần phân bổ chi phí trong năm đủ chưa, có hợp lý không, những chi phí có gì còn cần phải điều chỉnh không.
𝟕. 𝐓𝐊 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐭𝐨̂̀𝐧 𝐤𝐡𝐨 “𝐓𝐮̛̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟓𝟏 𝐭𝐨̛́𝐢 𝐓𝐊 𝟏𝟓𝟖”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́ => Đối chiếu từng TK loại này với Bảng kê xuất nhập tồn của từng tài khoản
* Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra như sau:
- Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa.
- Xuất kho có đúng số hàng tồn không.
- Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không.
* Kết chuyển giá vốn theo tháng hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán
- Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
- Nếu CCDC xuất dùng thì không được để Số Dư ở TK 153.
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý đến các khâu phân bổ và chi phí dở dang.
𝟖. 𝐓𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐜𝐨̂́ đ𝐢̣𝐧𝐡
* Đối chiếu cả TK 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với các chỉ tiêu sau:
- Số lần phân bổ khấu hao.
- Phát sinh tăng TSCĐ (Nếu có).
- Phát sinh giảm TSCĐ (Nếu có).
* Dư Nợ TK 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao
* Phát sinh Có của TK 214 và Dư Có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế.
𝟗. 𝐓𝐊 𝟑𝟑𝟑 “𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜”
𝑇𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑚𝑜̛̉ 𝑐ℎ𝑖 𝑡𝑖𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑜 𝑡𝑢̛̀𝑛𝑔 𝐿𝑜𝑎̣𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́. 𝑇𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑐𝑜́ 𝑐𝑎̉ 𝐷𝑢̛ 𝑁𝑜̛̣ 𝑣𝑎̀ 𝐷𝑢̛ 𝐶𝑜́ => 𝐾𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑡𝑟𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́ 𝑠𝑎𝑢:
* Lệ phí môn bài đã kết chuyển chưa.
* Thuế GTGT nếu Dư Có, sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:
- Thuế GTGT của tháng 12 phải nộp => Bên Có của TK 3331 bằng với Chỉ tiêu 40 trên Tờ khai 01/GTGT.
- Thuế GTGT của những kỳ trước tháng 12 chưa nộp => Bên Có của TK 3331 bằng với Số thuế DN còn nộp thiếu.
* Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ thừa thì Có Dư Nợ TK 3334.
* Thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu thì Dư Có TK 3334.
* Kiểm tra Số phát sinh có của TK 3334 trong kỳ có đúng với Chỉ tiêu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).
* Thuế TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN không.
𝟏𝟎. 𝐓𝐊 𝟑𝟏𝟏, 𝟑𝟑𝟒𝟏 “𝐕𝐚𝐲 𝐧𝐠𝐚̆́𝐧 𝐡𝐚̣𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐚̀𝐢 𝐡𝐚̣𝐧”
𝑇𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐃𝐔̛ 𝐍𝐎̛̣ => 𝑘𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑡𝑟𝑎 𝑐𝑎̉ 𝑆𝑜̂́ 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑣𝑎̀ 𝑆𝑜̂́ 𝐷𝑢̛ 𝐶𝑢𝑜̂́𝑖 𝐾𝑦̀, 𝑐𝑢̣ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑠𝑎𝑢
- Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
- Những trường hợp vay cá nhân, cần làm thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ.
𝟏𝟏. 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐡𝐨̉𝐚𝐧 𝐭𝐢́𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐥𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠
Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐃𝐔̛ 𝐍𝐎̛̣, 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́ khi DN trích lương dự phòng (𝑀𝑢̛́𝑐 𝑡𝑟𝑖́𝑐ℎ 𝑑𝑢̛̣ 𝑝ℎ𝑜̀𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎́ 17% 𝑐𝑢̉𝑎 𝑙𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛𝑎̆𝑚) => Nếu quỹ lương âm, cần kiểm tra như sau:
- Đã trích đủ lương chưa.
- Có chi nhầm không.
- Đã hạch toán các khoản phụ cấp cho người lao động như: Ăn trưa, trang phục,... chưa.
- Đã trích đủ BHXH cho người lao động chưa (𝐶𝑎̉ 𝑡𝑟𝑖́𝑐ℎ 𝑡𝑢̛̀ 𝑙𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑢̛̀ 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́).
- Đã nộp đủ các khoản bảo hiểm cho người lao động chưa.
𝟏𝟐. 𝐕𝐨̂́𝐧 𝐜𝐡𝐮̉ “𝐓𝐊 𝟒𝟏𝟏, 𝟒𝟐𝟏”
𝑇𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦 𝑙𝑢𝑜̂𝑛 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐎́ => 𝐾𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑡𝑟𝑎 𝑡𝑎̀𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑛𝑎̀𝑦, 𝑐𝑢̣ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑠𝑎𝑢:
- Có thay đổi gì về vốn không? Nếu thay đổi đã làm Tờ khai bổ xung lệ phí môn bài cho chưa.
- Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về TK 4211 chưa.
- Đã hạch toán Thuế TNDN chưa.
- Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không
𝐈𝐈. 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ 𝐯𝐚̀ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡
𝟏. 𝐓𝐊 𝟓𝟏𝟏 “𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐜𝐮𝐧𝐠 𝐮̛́𝐧𝐠 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐡𝐨́𝐚 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣”
* TK 711: Thu nhập khác.
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ => Kiểm tra nhanh trong số phát sinh:
- Kiểm tra lại các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh có của TK 511, 711
phải bằng với các Chỉ tiêu: Hàng hóa dịch vụ bán ra trên Tờ khai 01/GTGT của 12 tháng/4 quý.
- Còn những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên Tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.
- Thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khảu hạch toán vào Bên Nợ TK 511
- Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa
𝟐. 𝐓𝐊 𝟔𝟑𝟐 “𝐆𝐢𝐚́ 𝐯𝐨̂́𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐛𝐚́𝐧”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ => Kiểm tra ở số phát sinh để thấy được những cái bất cập.
* Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa.
* Thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa.
* Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.
* Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng,...
𝟑. 𝐓𝐊 𝟔𝟒𝟐 “𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ => Kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện sai sót.
* Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.
* Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN như:
- Những chi phí vượt mức khống chế 15% của Thuế TNDN.
- Những hóa đơn không thanh toán qua ngân hàng.
- Chứng từ không hợp lệ.
𝟒. 𝐓𝐊 𝟖𝟏𝟏 “𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐤𝐡𝐚́𝐜”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ => Kiểm tra nhanh trong số phát sinh để phát hiện
sai sót
* Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không.
* Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại trước khi xác định Thuế TNDN.
𝟓. 𝐓𝐊 𝟖𝟐𝟏 “𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐓𝐍𝐃𝐍 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐡”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ 𝐂𝐔𝐎̂́𝐈 𝐊𝐘̀ => Số phát sinh Bên Nợ của TK này sẽ bằng số Thuế phải nộp trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Chỉ tiêu E Tờ khai 03/TNDN).
𝟔. 𝐓𝐊 𝟗𝟏𝟏 “𝐗𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡”
* Tài khoản này 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛
* Nếu đã làm đúng được những Tài khoản trên, thì TK 911 sẽ không còn sai sót.
* Nếu TK này có 𝐒𝐎̂́ 𝐃𝐔̛ thì cần xem lại đã có Tài khoản nào kết chuyển sai.
Nguồn: Sưu tầm
Chính thức đã có thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế thông tư 200/2014/TT-BTC
22/10/2025
Mức giảm trừ gia cảnh cho NLĐ từ năm 2026 👇👇
18/10/2025
📌 Bộ hồ sơ, chứng từ hợp lý, kế toán lưu ý👇👇
St
MỐI LIÊN HỆ GIỮA BHXH - TIỀN LƯƠNG - THUẾ TNCN - THUẾ TNDN.
Hiện nay, vấn đề BHXH các cơ quan bảo hiểm đang siết chặt để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Tuy nhiên lại làm khó cho các kế toán khi có những khoản lương rất lớn và các bạn không biết phải phân chia sao cho tối ưu nhất khoản đó cho Doanh nghiệp; Và chúng ta đã nghĩ ra đủ mọi cách để né, nhưng nếu không nắm chắc luật rất có thể dẫn đến rủi ro cho Doanh nghiệp về khoản này và Doanh nghiệp sẽ bị truy thu số tiền rất lớn.
Mình chia sẻ bài viết dưới đây để các bạn nắm rõ hơn được việc này và các mối liên quan giữa TIỀN LƯƠNG - BHXH - THUẾ TNDN - THUẾ TNCN:
1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).
2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Các khoản phụ cấp
3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).
3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4. Các khoản chi phí phúc lợi
4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).
4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
PS: Sưu tầm