Công Ty Xin Phép Xây Dựng và Hoàn Công ĐẤT SẠCH

Công Ty Xin Phép Xây Dựng và Hoàn Công ĐẤT SẠCH

Share

Công Ty Xin Phép Xây Dựng và Hoàn Công ĐẤT SẠCH

Photos from Công Ty Xin Phép Xây Dựng và Hoàn Công ĐẤT SẠCH's post 14/07/2022

ĐÀO TẠO CHECK - KIỂM TRA QUY HOẠCH TOÀN QUỐC
❤ Hỗ trợ check in quy hoạch và Nhượng lại phần mềm + File quy hoạch sử dụng đất 2030.
-----------------------------------
Thông tin liên hệ xin file hay trao đổi hay mua bán:
Phone và zalo: 036.3232.739
Email: [email protected]

11/07/2022

Nhóm Chia sẻ CHO TẶNG file PDF và KMZ, CAD, MicroStation quy hoạch sử dụng đất 2030 mới nhất
-----------------------------------
ĐÀO TẠO CHECK - KIỂM TRA QUY HOẠCH TOÀN QUỐC
❤ Hỗ trợ check in quy hoạch và Nhượng lại phần mềm + File quy hoạch sử dụng đất 2030.
-----------------------------------
Thông tin liên hệ xin file hay trao đổi hay mua bán:
Phone và zalo: 036.3232.739
Email: [email protected]

22/02/2022

KHÔNG KÝ BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÓ HOÀN CÔNG ĐƯỢC?
________________________________________

Hỏi: Tôi có một căn nhà đã được UBND Q.10 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2008. Năm 2010 tôi được cấp phép xây dựng và xây hoàn thiện căn nhà cuối năm 2010.
Hiện tôi lập thủ tục hoàn công nghiệm thu công trình xây dựng và đăng bộ cập nhật hiện trạng mới tại Phòng tài nguyên môi trường Q.10.
Sau khi nộp đủ các giấy tờ cần thiết gồm: giấy tờ chủ quyền, giấy phép xây dựng + bản vẽ; hợp đồng thi công, hóa đơn; trước bạ xây dựng; bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu… thì tôi được cấp giấy hẹn. Sau đó tôi nhận được công văn yêu cầu điều chỉnh bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu. Sau khi điều chỉnh xong bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu, tôi không liên lạc với đơn vị thi công để ký tên, đóng dấu vào biên bản nghiệm thu. Xin hỏi trường hợp của tôi nêu trên có hoàn công được không? Phải cần bổ sung những giấy tờ gì?
Trả lời:
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình là một trong những giấy tờ cần thiết để chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.
Tuy nhiên, trường hợp của bạn khá đơn giản, bạn đã điều chỉnh xong bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu thì bây giờ bạn có thể liên lạc lại với đơn vị thi công để yêu cầu họ ký tên và đóng dấu vào bản đã điều chỉnh.
Sau khi hoàn tất giấy tờ, thủ tục, bạn có thể liên hệ với Phòng tài nguyên môi trường Q.10 để làm hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Trân trọng,

14/02/2022

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐƯỢC GIA HẠN MẤY LẦN ?
Nhiều cá nhân luôn thắc mắc nếu trong quá trình thi công chưa hoàn thiện mà thời gian hiệu lực của giấy phép đã hết thì có được phép xin gia hạn thêm không ?
Theo nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng (GPXD) vừa được Chính phủ ban hành, thời hạn khởi công xây dựng công trình chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Và cũng theo quy định mới thì mỗi GPXD được gia hạn chỉ 1 lần duy nhất chứ không phải được nhiều lần như trước đây nữa. Và thời gian được gia hạn thêm trong vòng 6 tháng, giấy phép phải được xin gia hạn trước thời điểm hết hạn là 30 ngày, nếu không đáp ứng thì cũng không được phép gia hạn thêm
Sau 6 tháng nếu công trỉnh không hoàn thành thì buộc phải rút GPXD.
Nghị định cũng quy định thời gian cấp giấy phép xây dựng là không quá 20 ngày làm việc đối với công trình xây dựng, 15 ngày với nhà ở riêng lẻ tại đô thị và 10 ngày đối với nhà ở nông thôn kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép theo thời hạn nêu trên thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.
Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp xin phép xây dựng nhà không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20-10.
HỒ SƠ XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG BAO GỒM :
– Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưa khởi công xây dựng;
– Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
– SL : 01 bộ
– Thời gian làm việc : 10 ngày
– Mẫu đơn :

02/02/2022

CÓ ĐƯỢC XÂY DỰNG NHÀ KHI ĐANG TRANH CHẤP???
________________________________________

Hỏi:
Ba tôi có một miếng đất mua cách đây 27 năm, đã được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ). Ba tôi đã tách thửa, chia đất cho các con. Năm nay ba tôi xin giấy phép xây dựng. Trong thời gian chờ cấp giấy phép, chỉ còn vài ngày, Ba tôi đã tháo dở nhà cũ, chuẩn bị vật tư để xây nhà mới. Vì Ba tôi nghĩ, nhà mới cũng xin xây bằng diện tích nhà cấp 4 nên không có ai tranh chấp, nên chắc chắn là sẽ đuợc cấp phép.
Nhưng hàng xóm đã gửi đơn kiện, họ nói nhà tôi lấn đất nhà họ 0,6m x 20 theo chiều dọc nên việc cấp phép xây dựng bị ngưng lại. Ba tôi đã nhờ phòng Địa chính huyện tiến hành đo đạc lại cho rõ ràng. Kết quả đo là đất nhà tôi vẫn còn thiếu so với GCNQSDĐ, còn đất bà ấy thì lại dư một chút so với GCNQSDĐ của bà. Trong buổi hoà giải cấp thị trấn, khi mọi người phân tích, nhưng bà này vẫn cứ khăng khăng nhà tôi chiếm đất nhà bà nên biên bản ghi hoà giải bất thành, và yêu cầu hai bên muốn giải quyết tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ra toà.
Bây giờ nhà cũ đã đập rồi, nên ba mẹ tôi không có chỗ ở, phải che tạm để ở nên tôi muốn xin giấy phép xây dựng để cất nhà ngay. Vì ba mẹ tôi đã già, nhà tôi mua vật tư chuẩn bị làm nhà, và theo giấy tờ sổ đỏ nhà tôi không lấn chiếm đất như đơn kiện. Ba tôi cũng đã đóng thuế đất đầy đủ, giấy tờ hợp lệ. Nhà tôi là bị đơn nên toà án cũng không nhận đơn khiếu nại của tôi, mà yêu cầu gia đình tôi chờ bên bà đó nộp đơn, thì toà xử. Trong khi chờ nhà tôi có nghe ông chủ tịch thị trấn nói là sẽ hoà giải lần 2. Gia đình tôi đang trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, mà cứ chờ hoà giải, mà hoà giải có giải quyết đuợc gì đâu. Trong khi gia đình tôi gặp khó khăn về nơi ở.
Vậy xin tư vấn giúp tôi.
– Hoà giải lần 1 bất thành, mọi giấy tờ chứng cứ rõ ràng, trong biên bản ghi cũng hợp lý, nhưng bà kia cứ khăng khăng là nhà tôi lấn chiếm, bà ấy có quyền yêu cầu hoà giải lần 2 không? Tôi nghĩ nếu hoà giải lần 2 cũng bất thành nếu bà ấy vẫn giải thích vô căn cứ, vẫn không có giấy tờ gì, nhưng vẫn cho là mình bị ấn đất. Vì thời gian hòa giải lần 1 bất thành đã được 10 ngày. Mà nhân viên toà án nói, nếu sau 30 ngày kể từ ngày có biên bản hoà giải lần cuối, bà ấy không nộp đơn kiện lên toà mà đợi đến gần 30 ngày rồi yêu cầu hoà giải thì có phải thời gian kéo dài, nhà tôi cứ đợi, rồi cứ hoà giải, thiệt hại lại thuộc về gia đình tôi…. Vì tôi nghĩ với thái độ muốn gây khó khăn, muốn kéo dài thời gian của bà ấy, gia đình tôi càng phải chịu thiệt thòi vì không có chỗ ở, tinh thần sức khỏe bị ảnh hưởng (ba mẹ tôi đã ngoài 70 tuổi, bệnh cao huyết áp),vật tư hư hỏng…gia đình tôi muốn sự việc giải quyết rõ ràng chính xá
c càng sớm càng tốt. Vì Vậy Ba tôi sẽ phải làm gì ? Vậy gia đình tôi có nên tham gia hoà giải lần 2? Không cần tham gia hoà giải lần 2 được không? Tôi muốn bảo lưu biên bản đó và nếu bà ấy kiện thì chúng tôi hầu toà.Nếu tôi nói với ban hoà giải rằng gia đình tôi vẫn giữ ý kiến hoà giải lần 1 là nhà tôi sử dụng đất đúng với sổ đỏ nhà nước cấp, yêu cầu UB thị trấn gọi một mình bà ấy lên để giải thích có được không? Vì tôi nghĩ bà này muốn kéo dài thời gian mà thôi.
– Nếu bà ấy nộp đơn kiện lên tòa, vụ kiện có thể kéo dài bao lâu? Ai sẽ là người chịu án phí cũng như những thiệt hại về sức khỏe, về vật chất mà gia đình tôi đang phải gánh chịu?
Rất mong nhận được sự tư vấn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn!
Về vấn đề của bạn được giải đáp như sau:
1. Cơ sở pháp lý
– Luật Đất đai năm 2013;
– Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;
– Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
– Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
– Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12;
– Danh mục mức án phí, lệ phí tòa án (Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009);
2. Nội dung phân tích
2.1. Về thủ tục hòa giải
Theo quy đinh tại Điều 202 Luật Đất Đai năm 2013 thì
2.1.1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2.1.2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
2.1.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
2.1.4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
2.1.5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Tại khoản 3 điều 8 của Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự quy định như sau:
a- Đối với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất (tức là bên nào cũng cho rằng quyền sử dụng đất là của mình), tranh chấp đất bị lấn chiếm, chiếm dụng, tranh chấp đất lối đi, thì bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đất có tranh chấp theo quy định tại điều 135 Luật đất đai.
b- Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp (nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự khi Tòa án tiến hành giải quyết vụ án).
Như vậy, thủ tục hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã trong trường hợp của bạn là bắt buộc.
2.2. Về việc hòa giải lần hai
Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 43/NĐ-CP/2014 ngày 15 tháng 05 năm 2014:
2.2.1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
2.2.2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.2.3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
2.2.4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.”
Như vậy, khi hòa giải không thành lần 1. UBND xã có quyền tiến hành hòa giải lần 2 theo yêu cầu của một bên. Tuy nhiên, thủ tục này không kéo dài quá 45 ngày. Như vậy, bên gia đình bạn có thể đồng ý tiến hành hòa giải lần 2 hoặc không. Trong 35 ngày tới, 2 bên tranh chấp có thể thay đổi kết quả hòa giải khi có thỏa thuận khác hoặc UBND xã phải hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo là Tòa án nơi có đất tranh chấp khi đã lập biên bản hòa giải không thành theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/NĐ-CP/2014. Như vậy, gia đình bạn có thể khởi kiện nếu muốn giải quyết sự việc nhanh chóng.
3. Về yêu cầu khởi kiện
3.1. Hồ sơ khởi kiện gồm
Đơn khởi kiện theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
– Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh
– Chứng minh thư, hộ khẩu của bên khởi kiện
– văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.
3.2. Thủ tục khởi kiện
Sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ, tài liệu chứng cứ kèm theo mà vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện để nộp tạm ứng án phí (nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí)
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí thì Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và giải quyết.
Thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật thì thời hạn tối đa là 8 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
4. Về Mức án phí
4.1. Theo quy định tại Điều 24, Điều 38 pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án thì các loại án phí trong dân sự gồm:
a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;
c) Án phí dân sự phúc thẩm.
4.2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
4.3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.”
Lệ phí giải quyết việc dân sự
Lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm lệ phí sơ thẩm và lệ phí phúc thẩm.
Trong trường hợp của bạn, mức án phí sơ thẩm là 5% giá trị tài sản và mức lệ phí tòa án sơ thẩm là 200.000 Đồng.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

29/01/2022

CÁC BƯỚC VÀ THỦ TỤC HOÀN CÔNG ĐỂ CẤP ĐỔI SỔ HỒNG MỚI
________________________________________

Bạn muốn bán nhà ? Căn nhà của bạn đã có sổ hồng theo hiện trạng như hiện trạng căn nhà bạn ngoài thực tế hiện nay chưa?

Nếu hiện trạng khác nhau, nếu bạn chưa làm hoàn công nhà thì bạn nên làm để tránh bị phiền phức thì ngay từ bây giờ bạn phải chuẩn bị hoàn tất hồ sơ để cấp đổi sổ hồng mới. Để làm thủ tục hoàn công nhà bạn cần chuẩn bị làm các bước sau:
1. Bước 1:
Đăng ký làm bản vẽ 88 ( bản vẽ sơ đồ nhà đất có duyệt của Quận)
2. Bước 2:
Soạn sẵn những giấy tờ pháp lý liên quan đến căn nhà của bạn:
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
– Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
– Giấy phép xây dựng
– Bản vẽ đính kèm giấy phép xây dựng
– Bản vẽ hoàn công
– Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành
– Bản vẽ 88
– CMND + Hộ khẩu + Giấy kết hôn
3. Bước 3:
Nộp hồ sơ tại Ủy Ban Nhân Quận
Nếu nhà bạn xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng do Uỷ Ban Nhân Dân Quận cấp thì bạn chỉ chờ đến ngày Uỷ Ban Nhân Dân Quận gởi phiếu chuyển để bạn liên hệ Chi Cục Thuế Quận để hoàn tất nghĩa vụ thuế trước bạ nhà.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế xong, bạn nộp lại giấy xác nhận của Chi Cục Thuế lại và chờ Quận trình hồ sơ nhà của bạn lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố và Sở Tài Nguyên Môi Trường ký .

20/01/2022

DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
________________________________________

Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư/ chủ nhà để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình/nhà ở.
1. Giấy phép xây dựng là gì?
Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư/ chủ nhà để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình/nhà ở.
Giấy phép xây dựng tạm: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.
2. Khi nào cần phải xin phép xây dựng?
• Xây dựng mới nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
• Sửa chữa, cải tạo nhà ở đang tồn tại có thay đổi về kiến trúc các mặt đứng, thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng.
3. Khi nào được miễn xin phép xây dựng?
• Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới).
• Sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhà ở không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình.
4. Vì sao chỉ được xây dựng nhà ở tạm?
Chỉ được xây dựng nhà ở tạm khi:
Thứ nhất: Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thứ hai: Chủ nhà phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố.
5. Thời gian cấp phép xây dựng là bao lâu?
• 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
• 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
• Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ nhà được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép.
6. Ai có thẩm quyền cấp phép xây dựng?
• Nhà ở riêng lẻ ở đô thị: Ủy ban nhân dân cấp quận/ huyện/ thị xã cấp giấy phép xây dựng.
• Nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn: Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng.
7. Qui trình xin phép xây dựng như thế nào?
Qui trình xin phép xây dựng gồm:
B1.Lập hồ sơ xin phép xây dựng;
B2. Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép xây dựng;
B3. Cơ quan cấp phép xây dựng kiểm tra hồ sơ;
– TH1. Hồ sơ hợp lệ: Cơ quan cấp phép xây dựng ghi biên nhận và hẹn ngày khảo sát
– TH2. Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan cấp phép xây dựng hướng dẫn bổ sung hồ sơ, thực hiện lại B1.
B4. Cơ quan cấp phép xây dựng đóng dấu bản vẽ và cấp giấy phép xây dựng;
B5. Trước khi khởi công xây dựng 7 ngày, Chủ nhà gửi thông báo ngày khởi công đến cơ quan cấp phép và UBND cấp phường/xã.
8. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
1. Đơn theo mẫu: 01 bản chính
2. Giấy CNQSHNỞ và QSDĐỞ hoặc giấy CNQSDĐ (Kèm theo bản vẽ hiện trạng): 01 bản sao có thị thực.
3. Bản vẽ thiết kế: 02 bản chính.
Mỗi bộ bản vẽ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất;
b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;
c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);
* Lưu ý: Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ nhà được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.
9. Bản vẽ xin phép xây dựng bao gồm những gì?
Hiện nay nhu cầu xây dựng nhà ở của người dân tăng cao. Tuy nhiên họ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạch định kế hoạch xây nhà cũng như hoàn tất các thủ tục pháp lý như các vấn đề về hồ sơ xin phép xây dựng, bản vẽ xin phép xây dựng nhà ở, bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố và bản vẽ xin phép xây dựng nhà cấp 4.
Nghị định 64/2012 về cấp phép xây dựng có quy định “Công trình xây dựng ở trong khu vực tuyến phố tại đô thị nhưng chưa có quy hoạch chi tiết thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành”. Do đó, chủ đầu tư cần phải trích bản vẽ trong hồ sơ xin phép xây dựng.
Xin phép xây dựng xin cung cấp cho khách hàng những thông tin cơ bản về bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố như sau:
Bản vẽ xin phép xây dựng nhà phố
Bản vẽ kiến trúc: bao gồm các nội dung:
– Mặt bằng tầng trệt: sân trước, garage, wc chung, cầu thang, phòng khách, phòng ngủ .
– Mặt bằng các tầng 1: khoảng thông tầng ,ban công, phòng ngủ, wc chung, giếng trời, cầu thang, wc chung, sân phơi, kho.
– Mặt bằng các tầng còn lại: ban công, phòng thờ, sàn lễ thiện, giếng trời, cầu thang, mái BTCT.
– Mặt bằng mái: BTCT, giếng trời.
– Mặt đứng chính.
– Mặt cắt dọc.
Bản vẽ kết cấu: gồm các nội dung:
– Mặt bằng móng – cột.
– Chi tiết móng.
– Chi tiết cột.
– Mặt bằng thép các tầng
– Mặt bằng thép tầng mái.
– Mặt bằng dầm tầng các tầng
– Mặt bằng dầm tầng mái.
– Chi tiết dầm các loại – lanh tô.
– Chi tiết kết cấu cầu thang.
– Chi tiết bể tự hoại.
– Thống kê thép.
Trên đây là những thông tin chi tiết giúp bạn bắt đầu và hoàn thành bước đầu tiên – nền móng của việc xây dựng ngôi nhà mơ ước của mình: xin phép xây dựng.

18/01/2022

ĐANG THI CÔNG MÀ THAY ĐỔI THIẾT KẾ CÓ BỊ XEM LÀ SAI LUẬT KHÔNG ?
________________________________________

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở quy định như sau:
Điều 13: Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng
5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c khoản này.
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 02/2014/TT-BXD ngày 12/2/2014 của Bộ Xây dựng cũng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Khoản 5, Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ- CP. Theo đó, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không coi là hành vi xây dựng sai phép:
Điều 6: Về xử phạt hành vi xây dựng sai phép quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP
1. Hành vi xây dựng sai phép quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP được hiểu là xây dựng sai một trong các nội dung của giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép xây dựng đóng dấu kèm theo giấy phép xây dựng được cấp.
2. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không coi là hành vi xây dựng sai phép
a) Thay đổi thiết kế bên trong công trình mà không ảnh hưởng đến việc phòng cháy chữa cháy; môi trường; công năng sử dụng; kết cấu chịu lực chính hoặc kiến trúc mặt ngoài công trình;
b) Giảm số tầng so với giấy phép xây dựng đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

10/01/2022

QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẤT KHI CÓ ĐƯỜNG ĐÂY ĐIỆN ĐI QUA
________________________________________

Hỏi: Tôi có thắc mắc sau mong được luật sư giải đáp: Pháp luật hiện hành quy định về hỗ trợ, bồi thường đối với cây trồng, nhà ở trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện đi qua như thế nào?
Luật sư tư vấn:
Việc hỗ trợ, bồi thường đối với đất, nhà ở trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không với điện áp 220kV được quy định tại Điều 18, Điều 19, Nghị định 14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực về an toàn điện như sau:
"Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:
a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không;
b) Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không lớn hơn 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do UBND cấp tỉnh ban hành;
c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương."
"Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:
a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;
b) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;
c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;
d) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, UBND cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.
2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.
3. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này doUBND cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp."
Căn cứ theo các quy định nêu trên, đối với trường hợp nhà đất của bạn nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không với điện áp 220kV thuộc diện nhà nước không thu hồi, bạn sẽ được hỗ trợ, bồi thường vì ảnh hưởng sinh hoạt, hạn chế khả năng sử dụng. UBND cấp tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ, bồi thường. Tuy nhiên, mức này không lớn hơn mức bồi thường đã được Chính phủ quy định, cụ thể như sau:
- Với đất trồng cây lâu năm: Mức hỗ trợ, bồi thường không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm được tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không.
- Với đất ở cùng các loại đất khác: Mức hỗ trợ, bồi thường không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất được tính trên diện tích đất nằm ngoài hành lang.
- Với công trình phục vụ sinh hoạt, nhà ở: Mức hỗ trợ, bồi thường không lớn hơn 70% giá trị phần công trình phụ phục vụ sinh hoạt, nhà ở tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không và theo đơn giá xây dựng mới của công trình phụ phục vụ sinh hoạt, nhà ở có tiêu chuẩn tương đương được ban hành bởi UBND cấp tỉnh.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Đường Phạm Văn Đồng
Ho Chi Minh City
700000