Công Chứng Nguyễn Việt Cường

Công Chứng Nguyễn Việt Cường

Share

Văn Phòng Công Chứng Nguyễn Việt Cường
184 Dương Bá Trạc, Phường Chánh Hưng, TP HCM

15/05/2026

Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Điều 722. Bộ luật dân sự năm 2014
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của phát luật về đất đai.
Hợp đồng tặng cho nhà đất chỉ có giá trị pháp lý khi được công chứng tại các tổ chức công chứng có thẩm quyền.
Điều 723. Nôi dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:
1. Tên, địa chỉ của các bên;
2. Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;
3. Quyền, nghĩa vụ các của bên;
4. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, danh giới và tình trạng đất;
5. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;
6. Quyền của bên thứ ba đối với đất được tặng cho;
7. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
Điều 724. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất
Bên tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:
1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thỏa thuận;
2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.
Điều 725. Nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền sử dụng đất
Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:
1. Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 726. Quyền của bên được tặng cho quyền sử dụng đất
Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thỏa thuận;
2. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;
3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

08/05/2026

Công chứng di chúc
Di chúc là gì? Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng (Điều 655 – BLDS 2014)
Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân thủ các quy định sau:
Di chúc phải ghi rõ
Ngày, tháng, năm lập di chúc;
Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
Di sản để lại và nơi có di sản;
Việc chỉ định người thực hiện và nghĩa vụ.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Điều 656 – BLDS 2014 2014)
Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước măt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân thủ các quy định sau:
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc trừ những người sau đây:
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực và hành vi dân sự.
Di chúc miệng
Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sang suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Di chúc có công chứng hoặc chứng thực (Điều 657 – BLDS 2014)
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc
Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân thú các quy định sau:
Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Cuối cùng, công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban cấp xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc.
Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoăc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc (Điều 662 – BLDS 2014)
Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cư lúc nào.
Trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Di chúc chung của vợ, chồng (Điều 664 – BLDS 2014)
Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung
Vợ, chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào.
Khi vợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc chung thì phải được sự đồng ý của người kia; nếu một người đã chết thì người kia chỉ có thể sửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình.
Lưu giữ di chúc (Điều 665 – BLDS 2014)
Người lập di chúc có quyền yêu cầu cơ quan công chứng lưu trữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.
Trong trường hợp cơ qaun công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của pháp luật về công chứng.
Cá nhân giữ bản di chúc có các nghĩa vụ sau đây:
Giữ bí mật nội dung di chúc;
Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;
Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản có chữ ký của người giao, người nhận trước sự có mặt của hai người làm chứng.
Hiêu lực pháp luật của di chúc (Điều 667 – BLDS 2014)
Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.
Di chúc có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:
Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.
Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu si sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho ngời thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.
Hiệu lưc pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng (Điều 668 – BLDS 2014)
Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.
Thủ tục công chứng di chúc
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên đến lập di chúc tại nhà.
Thủ tục lập di chúc tại nhà tiến hành như thủ tục lập di chúc tại Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn.

Trên đây là bài viết về Di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc đang tìm hiểu kiến thức pháp luật về di chúc.

26/04/2026

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
---THÔNG BÁO---
LỊCH NGHỈ LỄ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( MÙNG 10/3 ÂM LỊCH); NGÀY THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/04) & QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (01/05) NĂM 2026.

Văn phòng Công chứng Nguyễn Việt Cường trân trọng thông báo đến Quý Đối tác và Quý Khách hàng thời gian nghỉ lễ như sau:
1. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ( Mùng 10/3 Âm lịch)

🌸 Thời gian nghỉ lễ: Thứ 2 (ngày 27/04/2026)
🌸 Thời gian hoạt động trở lại: Thứ 3 (ngày 28/4/2026).

2. Ngày Thống nhất Đất nước (30/4) và Quốc Tế Lao động (01/5)

🌸 Thời gian nghỉ lễ: Thứ 5 và Thứ 6 ( ngày 30/4/2026và 01/5/2026)
🌸 Thời gian hoạt động trở lại: Thứ 7 (02/5/2026).

Văn phòng chúng tôi vẫn hoạt động xuyên suốt vào các ngày Thứ 7 và Chủ Nhật.

Trân trọng Kính chúc Quý Đối tác, Quý Khách hàng và gia đình có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, bình an và tràn đầy hạnh phúc!
🌸 Mọi thắc mắc, yêu cầu cần hỗ trợ trong thời gian nghỉ Lễ Quý khách hàng vui lòng liên hệ số
☎ Hotline: 0776638282 ( Trung Nguyên ) để được hỗ trợ.

———
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
Địa chỉ: 184 Dương Bá Trạc, Phường Chánh Hưng, TP.HCM
Xin chân thành cảm ơn !

10/04/2026

Thừa kế theo pháp luật và những điều lưu ý?
Thừa kế theo pháp luật à một chủ đề quan trọng và phức tạp, đặc biệt quan trọng đối với mỗi cá nhân. Điều này không chỉ liên quan đến việc truyền nhận tài sản mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định và công bằng trong xã hội. Trong bối cảnh pháp luật dân sự ngày càng phát triển và thay đổi, việc hiểu rõ về thừa kế là không thể phớt lờ.

1. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật được quy định trong trường hợp dưới đây:

- Không có di chúc: Đây là trường hợp theo quy định của pháp luật thì người để lại di sản có tư cách chủ thể thực hiện quyền lập di chúc còn người thừa kế lại không có quyền lập di chúc, do vậy không có di chúc.

- Di chúc không hợp lệ: Người để lại di sản có để lại di chúc nhưng di chúc đã vi phạm các điều kiện có hiệu lực của di chúc mà pháp luật quy định. Trường hợp này di chúc bị coi là vô hiệu nên di sản được chia theo pháp luật.

- Những người thừa kế theo di chúc đã chết trước hoặc chết trùng thời điểm với người lập di chúc hoặc cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp này, di chúc sẽ bị coi là vô hiệu và di sản được chia theo pháp luật. Tuy nhiên, nếu chỉ có một trong số ít những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết trùng thời điểm với người để lại di sản (là cá nhân) hoặc một trong các cơ quan, tổ chức không còn hoạt động vào thời điểm mở thừa kế thì toàn bộ phần di sản liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức sẽ vô hiệu và được chia thừa kế theo pháp luật.

- Trường hợp người được lựa chọn trở thành người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, cũng phải chú ý có trường hợp người thừa kế chuyển quyền thừa kế của mình cho người nhận (thực ra là người thừa kế cho người nhận phần di sản mà đáng lẽ họ được hưởng) thì cũng không coi là từ chối quyền hưởng di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được thực hiện trong các phần di sản dưới đây:

- Phần di sản không được xác định theo di chúc: Người để lại di sản có khối di sản do họ chọn chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ khối lượng di sản mà họ để lại. Đối với phần di sản không được quy định tại di chúc sẽ được chia theo pháp luật.

- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có giá trị pháp luật: Nếu di chúc có một phần vô hiệu mà không liên quan với toàn bộ phần còn lại thì toàn bộ phần di sản có liên quan đến phần của di chúc vô hiệu được chia theo pháp luật còn các phần thừa kế khác được chia theo ý muốn của người lập di chúc.

- Phần di sản có liên quan với người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản, chết trước hoặc chết trùng thời điểm với người lập di chúc hoặc liên quan với cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn sống vào thời điểm mở thừa kế.

2. Người thừa kế theo PL

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất

Gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Quan hệ thừa kế giữa vợ với chồng và ngược lại: Vợ sẽ được thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất của chồng và ngược lại. Tuy nhiên, chỉ coi là vợ chồng nếu hai bên nam nữ kết hôn hợp pháp.

Quan hệ thừa kế giữa cha mẹ đẻ với con đẻ và ngược lại: Cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ được thừa kế theo pháp luật của nhau. Con đẻ được hưởng thừa kế của cha mẹ đẻ không kể là con trong giá thú hay con ngoài giá thú và ngược lại.

Quan hệ thừa kế giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và ngược lại: Để có thể được hưởng thừa kế thì quan hệ nhận nuôi con nuôi phải hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

b) Hàng thừa kế thứ hai

Gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Quan hệ thừa kế giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại và ngược lại: Ông bà nội là người sinh ra cha của cháu, ông bà ngoại là người đã sinh ra mẹ của cháu. Nếu cháu (ruột) chết thì ông bà nội, ông bà ngoại sẽ ở hàng thừa kế thứ hai của cháu và ngược lại.

Quan hệ thừa kế giữa anh chị ruột với em ruột và ngược lại: Mặc dù pháp luật không quy định cụ thể nhưng có thể hiểu anh chị em ruột là anh chị em cùng cha hoặc cùng mẹ. Do vậy, nếu anh chị ruột chết trước em ruột thì em ruột được hưởng thừa kế của anh, chị ruột và ngược lại.

c) Hàng thừa kế thứ ba

Gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Khi chia thừa kế theo hàng thừa kế, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về Thừa kế theo pháp luật dân sự - những điều lưu ý. Ngoài ra nếu còn vướng mắc, vui lòng liên hệ trực tiếp tới Văn phòng công chứng Nguyễn Việt Cường để chúng tôi tư vấn cụ thể cách thức giải quyết.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN VIỆT CƯỜNG

Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Việt Cường: Thạc sĩ Luật học, nguyên là Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội, Thẩm phán, Phó Chánh tòa Dân sự, Chánh tòa Lao động, Tòa án nhân dân tối cao. Ủy viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao. Giảng viên kiêm chức đào tạo Luật sư và Thẩm phán của Học viện Tư pháp.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: Số 184 Dương Bá Trạc, phường 2, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 09.24.24.5656

Email: [email protected]

15/03/2026

Công chứng mua bán nhà đất khi đất đang thế chấp ngân hàng.
• Khi giao dịch bất động sản, nhiều người e ngại việc nhà đất đang bị thế chấp ngân hàng sẽ không thể mua bán. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không cấm hành vi này nếu các điều kiện và thủ tục được thực hiện đúng. Vậy công chứng mua bán nhà đất thế chấp ngân hàng như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
• 1️⃣. Pháp luật có cho phép mua bán nhà đất đang thế chấp không?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ khi được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc luật có quy định khác.

👉 Như vậy, nhà đất đang thế chấp ngân hàng vẫn có thể chuyển nhượng nếu:

Có sự đồng ý bằng văn bản của ngân hàng (bên nhận thế chấp).
Các bên thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký đúng quy định.

• 2️⃣. Điều kiện để công chứng mua bán nhà đất thế chấp ngân hàng
2.1 Phải có sự đồng ý của ngân hàng

Trước khi tiến hành công chứng, bên bán cần làm việc với ngân hàng để xin văn bản đồng ý cho chuyển nhượng tài sản.

2.2 Ký thỏa thuận ba bên

Thông thường sẽ có hợp đồng ba bên gồm:

Bên bán (chủ tài sản đang thế chấp).
Bên mua (người nhận chuyển nhượng).
Ngân hàng (bên nhận thế chấp).
Trong đó nêu rõ:
➡️ Bên mua thanh toán khoản nợ cho ngân hàng.
➡️ Ngân hàng giải chấp tài sản, trả lại giấy tờ.
➡️ Hai bên tiến hành sang tên sau khi giải chấp.

3️⃣. Quy trình công chứng mua bán nhà đất đang thế chấp

Bước 1: Liên hệ ngân hàng xin văn bản đồng ý

Bên bán nộp hồ sơ tại ngân hàng (CMND/CCCD, sổ đỏ, hợp đồng tín dụng...) để được cấp văn bản đồng ý cho chuyển nhượng.

Bước 2: Soạn hợp đồng mua bán và thỏa thuận 3 bên

Hợp đồng mua bán nêu rõ: tài sản đang được thế chấp và các bên cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng

Mang đầy đủ hồ sơ gồm:

Giấy tờ tùy thân 2 bên.
Sổ đỏ bản gốc (đang được ngân hàng giữ, nhưng photo công chứng).
Văn bản ngân hàng đồng ý.
Hợp đồng mua bán.
Hợp đồng ba bên (nếu có).
Công chứng viên sẽ đối chiếu, lập vi bằng nếu cần.

4️⃣. Thanh toán và sang tên sổ đỏ sau công chứng
Khi giao dịch mua bán nhà đất đang thế chấp ngân hàng, việc thanh toán và sang tên Sổ đỏ cần tuân theo một trong hai hình thức dưới đây tùy theo thỏa thuận giữa bên mua – bán và ngân hàng:

📌 Trường hợp 1: Người mua trả nợ thay người bán

Đây là hình thức khá phổ biến, đặc biệt khi bên bán không đủ khả năng trả khoản vay trước. Quy trình được thực hiện như sau:

Bước 1: Người mua trực tiếp thanh toán khoản nợ còn lại cho ngân hàng thay người bán.
Bước 2: Sau khi nhận đủ tiền, ngân hàng tiến hành giải chấp, tức là xóa đăng ký thế chấp trên Sổ đỏ và trả lại Sổ đỏ cho bên vay (người bán).
Bước 3: Hai bên tiến hành công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng.
Bước 4: Người mua nộp hồ sơ sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai, hoàn tất thủ tục sang tên Sổ đỏ.
Lưu ý: Cần có văn bản thỏa thuận rõ ràng giữa ba bên: bên bán – bên mua – ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý.

📌 Trường hợp 2: Người bán trả nợ trước rồi mới công chứng

Hình thức này phù hợp khi người bán có đủ khả năng tài chính để thanh toán khoản vay trước khi thực hiện giao dịch:

Bước 1: Người bán chủ động thanh toán hết khoản vay cho ngân hàng.
Bước 2: Ngân hàng thực hiện giải chấp, xóa đăng ký thế chấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 3: Sau khi có Giấy chứng nhận đã giải chấp, hai bên tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Bước 4: Người mua nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để được sang tên Sổ đỏ.
••••Lưu ý: Với phương án này, giao dịch thuận tiện và ít rủi ro hơn, tuy nhiên người bán cần có đủ nguồn tài chính để trả nợ trước.

Địa chỉ: Số 184 Dương Bá Trạc, phường 2, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 09.24.24.5656

Email: [email protected]

04/02/2026
05/01/2026

CÁCH KIỂM TRA ĐẤT CÓ ĐANG TRANH CHẤP HOẶC BỊ KÊ BIÊN KHÔNG?

Nhiều người mua cho rằng chỉ cần nhà đất có sổ hồng hợp pháp, không vướng thế chấp ngân hàng thì giao dịch đã đủ an toàn. Tuy nhiên trên thực tế, không ít hồ sơ buộc phải dừng lại vì tài sản đang tranh chấp hoặc bị kê biên thi hành án, dù hình thức giấy tờ ban đầu vẫn đầy đủ và hợp lệ.

Việc kiểm tra tình trạng pháp lý của nhà đất trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng là bước quan trọng, nhưng lại thường bị bỏ qua do thiếu thông tin hoặc quá tin vào cam kết của bên bán. Trong thực tế, người mua hoàn toàn có thể kiểm tra tình trạng nhà đất trước khi giao dịch được xác lập.

1. Kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai
Người mua có thể đề nghị bên bán phối hợp làm văn bản yêu cầu cung cấp thông tin thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà đất. Thông tin cung cấp từ Văn phòng đăng ký đất đai có giá trị pháp lý cao và là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ an toàn của giao dịch.

2. Kiểm tra tại Văn phòng Công chứng
Trước khi ký hợp đồng mua bán, hồ sơ sẽ được nộp và rà soát tại Văn phòng Công chứng. Tại đây, công chứng viên sẽ thực hiện việc:
- Tra cứu thông tin ngăn chặn giao dịch, kê biên thi hành án
- Kiểm tra quyền định đoạt tài sản của người đứng tên
- Đối chiếu hồ sơ pháp lý liên quan đến nhà đất

Trên thực tế, nhiều trường hợp chỉ đến khi nộp hồ sơ công chứng, tình trạng tranh chấp hoặc kê biên mới được phát hiện. Khi đó, giao dịch không thể tiếp tục, dù các bên đã thỏa thuận xong về giá hoặc thậm chí đã đặt cọc.

Giao dịch nhà đất không chỉ dừng lại ở việc “có sổ là mua được”, mà là quá trình kiểm tra toàn diện về tình trạng pháp lý và quyền định đoạt tài sản. Việc chủ động kiểm tra tại đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu sẽ giúp người mua hạn chế tối đa rủi ro và tránh những tranh chấp phát sinh về sau.

27/12/2025

VPCC NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
⚡️LÀM VIỆC CẢ NGÀY T7 - CN ⚡️
⏰ Thời gian làm việc:
Sáng: 8h - 12h
Chiều: 13h - 17h
Địa chỉ: 184 Dương Bá Trạc, Phường Chánh Hưng, TP HCM.

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Địa Chỉ: 184 Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, TP HCM
Ho Chi Minh City
700000