Dịch thuật công chứng tiếng Lào

Dịch thuật công chứng tiếng Lào

Share

Dịch thuật và phiên dịch tiếng Lào chuyên nghiệp tại Việt Nam

Dịch thuật tiếng Lào chuyên nghiệp tại Việt Nam và cho thuê phiên dịch tiếng lào chuyên nghệp tại Việt nam với chi phí cạnh tranh nhất. Chúng tôi nhận dịch tài liệu tiếng Lào với các chuyên ngành cơ khí, y học, nông lâm ngư nghiêp, viễn thông

21/02/2015

CÁCH ĐỌC CÁC PHỤ ÂM TRONG TIẾNG LÀO
1. Ko - ກ
Phát âm như (k) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Đứng ở 2 vị trí. Đầu ( k) và cuối đọc là (c)
2. Khỏ - ຂ
Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần
3. Kho - ຄ
Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần
4. Ngo - ງ
Phát âm như (ng) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không.. Có 2 vị trí, đều đọc như (ng) trong tiếng Việt
5. Cho - ຈ
Phát âm như (ch) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. Khi phát âm, mặt lưỡi được đưa lên dính vào hàm ếch rồi đưa luồng hơi từ buồng phổi bật ra trong khi phụ âm (ch) trong tiếng Việt khi phát âm chỉ đưa đầu lưỡi dính vào hàm ếch
6. Sỏ - ສ
Phát âm như (s) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần
7. Xo - ຊ
Phát âm như (x) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần
8. Nho - ຍ
Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí : đầu vần, đọc như (nh), cuối vần đọc như (i) trong tiếng Việt (thí dụ: nhoi)
9. Đo - ດ
Phát âm như (đ) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí: đầu vần đọc như (đ) và cuối vần đọc như (t) trong tiếng Việt
10. To - ຕ
Phát âm như (t) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần.
11. Thỏ - ຖ
Phát âm như (th) trong tiếng việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vần.
12. Tho - ທ
Phát âm như (th) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần
13. No - ນ
Phát âm như (n) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở đầu và cuối vần, đều đọc như (n)
14. Bo - ບ
Phát âm như (b) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này có hai vị trí, Đầu vần đọc như (b), Cuối vần đọc như (p)
15. Po - ປ
Phát âm như (p) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng ở đầu vần
16. Pỏ - ຜ
Phát âm như (p’ỏ) nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần. Khi đọc hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau.
17. Phỏ - ຝ
Phát âm như (ph) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Để đọc, đầu lưỡi đặt ở chân hàm răng dưới, khi phát âm hai môi hơi tròn, âm thoát ra hơi có tiếng gió. Đây là âm môi răng.
18. P’o - ພ
Phát âm như (p’) nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vân. Các phát âm tương tự như (p’ỏ) - hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau nhưng không có thanh hỏi
19. Pho - ຟ
Phát âm như (ph) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần.
20. Mo - ມ
Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần và cuối vần và đều đoc là m
21. Zo - ຢ
Phát âm như (z) nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm chỉ đứng đầu vần, khi đọc, từ tự hạ lưỡi xuống luồng hơi từ buồng phổi được đẩy ra ngoài. Đồng thời, khi phát âm hai môi hơi tròn.
22. Lo - ລ
Phát âm như (l) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần.
23. Vo - ວ
Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần đọc là vo và cuối vần đọc như sau:
Đọc là (o) khi đứng sau nguyên âm : a, ẹ, e, ệ, ê
Đọc là (u) khi đứng sau nguyên âm: ị, i, ịa, iê, ia, iê
Phụ âm Vo còn là nguyên âm phụ ( đọc là o) khi viết kèm với phụ âm đầu vần. Trong trường hợp có dấu thanh thì dấu thanh được đánh trên phụ âm.
24. Hỏ - ຫ
Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. Ngoài ra, phụ âm h còn được ghép với một số phụ âm có thanh cao và phát âm như thanh hỏi trong tiếng việt. Đó là các phụ âm Ngỏ, Nhỏ, Mỏ, Nỏ, Vỏ. Lỏ
25. Ngỏ - ຫງ
Phát âm như âm (ng) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần
26. Nhỏ - ຫຍ
Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần.
27. Nỏ - ຫນ
Phát âm như (n) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ ân này chỉ đứng đầu vần.
28. Mỏ - ຫມ
Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần
29. Lỏ - ຫລ
Phát âm như (l) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần
30. Vỏ - ຫວ
Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần
31. O - ອ
Phát âm (o) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần, được đọc như (o) như tiếng Việt. Tuy nhiên âm tiết có phụ âm này đứng đầu mang âm của nguyên âm chứ không mang âm của phụ âm
ອະ (ạ) ອາ (a) ອິ (ị) ອີ (i)
Phụ âm này còn dùng thay ký hiệu của nguyên âm xໍ khi nguyên âm xໍ. kết hợp với phụ âm cuối vần.
Ví dụ:
Sỏn (ສອນ) Khỏng (ຂອງ) Kon (ກອນ)
32. Ho - ຮ
Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần.
ຮະ(Hạ) ຮາ(Ha) ຮິ(Hị) ຮີ(Hi)
http://www.dichthuatchaua.com/ngon-ngu-dich-thuat/dich-thuat-tieng-lao-sang-tieng-viet-tai-tp-hcm.html

21/02/2015

Số đếm trong tiếng Lào

Số đếm trong tiếng Lào viết có hơi khác khá nhiều so với tiếng Thái (vì chữ cái của Thái có nhiều chữ khác chữ Lào) nhưng phát âm gần như giống hoàn toàn với số đếm của tiếng Thái. Chỉ có duy nhất một số 9 thì tiếng Lào phát âm là 'cậu', tiếng Thái phát âm là 'cạu':

Tiếng Lào và tiếng Thái có hệ đếm chịu ảnh hưởng của hệ đếm trong tiếng Hán và bên cạnh cũng có một số số đếm theo ngôn ngữ riêng của họ. Bởi vậy, chúng ta luôn bắt gặp một số âm rất quen thuộc trong các số đếm của Lào và Thái (Lào và Thái đều sử dụng chung tất cả các số đếm):

Số 0 o sủn
Số 1 ໑ nừng
Số 2 ໒ soỏng
Số 3 ໓ sảm
Số 4 ໔ sì
Số 5 ໕ hạ
Số 6 ໖ hôốc
Số 7 ໗ chết
Số 8 ໘ pẹt
Số 9 ໙ cậu
Số 10 ໑o sịp
Số 11 sịp ết
20 sao
30 sảm sịp
100 họi nừng
1000 phằn nừng
10.000 mừn nừng
100.000 sẻn nừng
1.000.000 lạn nừng
1 tỷ phăn lạn

21/02/2015

Chào hỏi xã giao trong tiếng Lào
ການທັກທາຍ ສະບາຍດີ
Can thắc thai sa bai đi

Chào chị
ສະບາຍດີເອື້ອຍ
Sa bai đi ượi
Chào anh
ສະບາຍດີ ອ້າຍ
Sa bai đi ại
Tôi tên là Khon
ຂ້ອຍຂື່ວ່າຄອນ
Khọi xừ và Khon
Tôi từ Lào đến
ຂ້ອຍມາຈາກລາວ
Khọi ma chạc Lào
Tôi xin giới thiệu
ຂ້ອຍຂໍແນະນຳ
Khọi khỏ nẹ năm
Đây là vợ tôi
ນີ້ແມ່ນເມຍຂ້ອຍ
Nị mèn mia khọi
Đây là con trai
ນີ້ແມ່ນລູກຊາຍ
Nị mèn lục xai
Đây là con gái
ນີ້ແມ່ນລູກສາວ
Nị mèn lục sảo
Đây là mẹ
ນີ້ແມ່ນແມ່
Nị mèn mè
Đây là bố
ນີ້ແມ່ນພໍ່
Nị mèn phò
Bạn tôi
ເພ່ືອນຂ້ອຍ
Phườn khọi
Cậu
ນ້າບ່າອ
Nạ bào
Cậu bé
ທ້າວນ້ອຍ
Thạo nọi

ນ້າສາວ
Nạ sảo
Cô giáo
ເອື້ອຍຄູ
ນາງຄູ
Ượi khu
Nang khu
Thầy giáo
ອ້າຍຄູ
ນາຍຄູ
ຄູສອນ
ại khu
nai khu
khu sỏn
Học sinh
ນັກຣຽນ
Nắc hiên
Sinh viên
ນັກສຶກສາ
Nắc sức xả
Rất hân hạnh được làm quen với bạn
ຍີນດີທ່ີຣູ້ຈັກກັບເຈົ້າ
Nhin đi thì hụ chắc cắp chậu
Tôi rất vui mừng khi được gặp bạn
ຂ້ອຍດີໃຈຫລາຍທ່ີໄດ້ພົບເຈົ້າ
Khọi đi chay lải thì đạy phốp chậu
Chị có phải là chị Phon không?
ເອື້ອຍແມ່ນເອື້ອຍພອນບໍ?
Ượi mèn ượi Phon bò?
Chị có phải là giáo viên không?
ເອື້ອຍແມ່ນອາຈານສອນບໍ?
Ưởi mèn a chan sỏn bò?
Cậu là sinh viên à
ເຈົ້າເປັນນັກສຶກສາວາ?
Chậu pên nắc sức sả va?
Dạ vâng ạ
ເຈົ້າ! ແມ່ນແລ້ວ
Chậu mèn lẹo
Không, tôi không phải là sinh viên
ບໍ່ຂ້ອຍບໍ່ແມ່ນນັກສຶກສາ
Bò khọi bò mèn nắc sức xả
Cô tên là gì?
ເຈົ້າຊື່ຫຍັງ, ນາງຊື່ຫຍັງ
Chậu xừ nhẳng, nang xừ nhẳng?

Em tên là nang Bua Chăn
ນ້ອງຊື່ນາງບົວຈັນ
Noọng xừ nang Bua Chăn

Em từ đâu đến?
ນ້ອງມາຈາກໃສ?
Noọng ma chạc sảy?

Em từ nước Lào đến
ນ້ອງມາຈາກປະເທດລາວ
Noọng ma chạc pa thết Lao

Em nghỉ ở đâu?
ນ້ອງພັກຢູ່ໃສ?
Noọng p’hắc dù sảy?

Em nghỉ ở ký túc xá sinh viên Lào
ນ້ອງພັກຢູ່ຫໍພັັກນັກສຶກສາລາວ
Noọng p’hắc dù hỏ p’hắc nắc sức sả Lào

Em đến Việt Nam làm gì?
ນ້ອງມາຫວຽດເຮັດຫຍັງ?
Noọng ma Việt Nam hết nhẳng?

Em đến học
ນ້ອງມາຮຽນ
Noọng ma hiên

Em học ở trường nào?
ນ້ອງຮຽນຢູ່ໂຮງຮຽນໃດ?
Noọng hiên dù hôông hiên đây?

Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn
ມະຫາວິທະຍາໄລວິທະຍາສາດສັງຄົມ ແລະ ມະນຸດສາດ
Mạ hả vị thạ nha lay vị thạ nha sạt sẳng khôm lẹ mạ nút sạt

Em nói tiếng Việt Nam được không?
ນ້ອງເວົ້າພາສາຫວຽດນາມໄດ້ບໍ?
Noọng vạu pha sả Việt Nam đạy bò?

Vâng! Em nói được ít thôi
ເຈົ້າ!ນ້ອງເວົ້າໄດ້ໜ້ອຍໜື່ງ
Chậu! Noọng vạu đạy nọi nừng

Vâng! Tôi nói được tốt
ເຈົ້າ!ຂ້ອຍເວົ້າໄດ້ດີ
Chậu! Khọi vạu đạy đi

Không! Tôi nói không được
ບໍ່ ຂ້ອຍເວົ້າບໍ່ໄດ້
Bò! Khọi vạu bò đạy

Nói không ra gì cả
ເວົ້າບໍ່ເປັນເລື່ອງຈັກດີ
Vạu bò pên lường chắc đí

Anh hiểu tiếng Lào không?
ອ້າຍເຂົ້າໃຈພາສາລາວບໍ່?
Ại khẩu chay pha sả Lào bò?

Vâng tôi hiểu
ເຈົ້າ!ຂ້ອຍເຂົ້າໃຈ
Chậu khọi khậu chay

Không, tôi không hiểu
ບໍ່ ຂ້ອຍບໍ່ເຂົ້າໃຈ
Bò, khọi bò khậu chay

Anh nói được tiếng gì?
ອ້າຍເວົ້າໄດ້ພາສາຫຍັງ?
Ại vạu đạy pha sả nhẳng?

Tôi nói được tiếng Anh
ຂ້ອຍເວົ້າພາສາອັງກິດໄດ້
Khọi vạu pha sả ăng kít đạy

Xin lỗi
ຂໍໂທດ
Khỏ thột

Xin anh nói từ từ
ກະລຸນາອ້າຍເວົ້າຊ້າໆແດ່
Cạ lu na ại vạu xạ xạ đè

Xin anh nói lại một lần nữa
ກະລຸນາເວົ້າຄືມອີກເທື່ອໜື່ງ
Cạ lụ na vạu khưn ịch thừa nừng

Xin lỗi, tôi cần người phiên dịch
ຂໍໂທດ, ຂ້ອຍຕ້ອງການຄົນແປພາສາ
Khỏ thột, khọi toọng can khôn pe pha sả

Anh cần người phiên dịch tiếng gì?
ອ້າຍຕ້ອງການຄົນແປພາສາຫຍັງ?
Ại toọng can khôn pe pha sả nhẳng?

Tôi cần người phiên dịch tiếng Việt
ຂ້ອຍຕ້ອງການຄົນແປພາສາຫວຽດນາມ
Khọi toọng can khôn pe pha sả Việt Nam

Trong tiếng LÀO có chữ ໆ dùng để viết khi có những từ phải viết 2 lần, có nghĩa là khi đọc đến từ nào mà đứng sau nó có chữ ໆ thì phải đọc lặp 2 lần. Thí dụ từ ຊ້າໆ đọc là xạ xạ (từ từ).
Giúp đỡ và cảm ơn
ຊ່ວຍເຫລືອ ແລະ ຂອບໃຈ
Xuồi lửa lẹ khọp chay

Làm ơn cho tôi hỏi
ກະລຸນາຂ້ອຍຂໍຖາມແດ່
Cạ lu na khọi khỏ thảm đè

Làm ơn cho tôi hỏi vài điều được không?
ຂໍລົບກວນຖາມບາງສຶ່ງບາງຢ່າງໄດ້ບໍ?
Khỏ lốp cuôn thảm bang sình bang dàng đạy bò?

Vâng, được
ເຈົ້າ, ໄດ້
Chậu, đạy

Cảm ơn
ຂອບໃຈ
Khọp chay

Chợ ở đâu?
ຕະຫລາດຢູ່ໃສ?
Tạ lạt dù sảy?

Chợ ở bên kia đường
ຕະຫລາດຢູ່ຟາກທາງເບື້ອງນັ້ນ
Tạ lạt dù phạc thang bượng nặn

Hỏi thăm lẫn nhau
ການຖາມຂ່າວຄາວ
Can thảm khào khao

Thế nào, anh có khỏe không?
ຈັງໃດສະບາຍດີບໍ່ອ້າຍ?
Chăng đay sạ bai đi bo ại?

Cám ơn, tôi vẫn khỏe
ຂອບໃຈຂ້ອຍແຂງແຮງດີ
Khọp chay, khọi khẻng heng đi

Hôm nay tôi cảm thấy mệt
ມື້ນີ້ຂ້ອຍຮູ້ສຶກເມື່ອຍ
Mự nị khọi hụ sức mười

Cảm ơn, dạo này tôi không được khỏe lắm
ຂອບໃຈຊ່ວງນີ້ຂ້ອຍບໍ່ຄ່ອຍແຂງແຮງປານດີ
Khọp chay, xuồng nị khọi bò khẻng heng pan đay

Tôi bị cúm
ຂ້ອຍເປັາຫວັດ
Khọi pên vắt

Vợ anh có khỏe không?
ເມຍອ້າຍສະບາຍດີບໍ?
Mia ại sạ bai đi bò?

Cám ơn, chị ấy vẫn khỏe
ຂອບໃຈເອື້ອຍສະບາຍດີຢູ່
Khọp chay, ượi sạ bai đi dù

Anh cần gì?
ອ້າຍຕ້ອງການຫຍັງ?
Ại toọng can nhẳng?

Tôi có thể giúp được không?
ຂ້ອຍສາມາດຊ່ວຍໄດ້ບໍ?
Khọi sả mạt xuồi đạy bò?

Anh giúp tôi được không?
ອ້າຍຊ່ວຍຂ້ອຍແດ່ໄດ້ບໍ?
Ại xuồi khọi đè đạy bo?

Chị Bua Chăn có ở nhà không?
ເອື້ອຍບົວຈັນຢູ່ເຮືອນບໍ?
Ượi Bua Chăn dù hươn bò?

Tôi xin gặp chị Bua Chăn được không?
ຂ້ອຍຂໍພົບເອື້ອຍບົວຈັນໄດ້ບໍ?
Khọi khỏ p’hốp ượi Bua Chăn đạy bò?

Bây giờ cô ấy ở đâu?
ດຽວນື້ລາວຢູ່ໃສ?
Điêu nị lao dù sảy?

Chị có bút không?
ເອື້ອຍມີປາກກາບໍ?
Ưởi mi pạc ka bo?

Cái này là gì?
ອັນນີ້ແມ່ນຫຍັງ?
Ăn nị mèn nhẳng?

Cái này giá bao nhiêu?
ອັນນີ້ລາຄາເທົ່າໃດ?
Ăn nị la kha thầu đậy?

Cái kia là gì?
ອັນນັ້ນແມ່ນຫຍັງ?
Ăn nặn mèn nhẳng?
Yêu cầu - Xin mời ການຂໍຮ້ອງ-ເຊື່ອເຂີນ Can khỏ hoọng – xừa xơn

Xin mời đợi một chút: ກະລຸນາລໍຖ້າບຶດໜື່ງ Cạ lu na lo thạ bứt nừng

Xin mời vào: ເຊີນເຂົ້າມາ Xơn khậu ma

Xin mời ngồi: ຂໍເຊີນນັ່ງ Khỏ xơn nằng

Hướng dẫn tôi đọc từ này với: ແນະນຳຂ້ອຍອ່ນຄຳນີ້ແດ່ Nẹ năm khọi àn khăm nị đè.

Chị có thể bảo tôi được không? ເອື້ອຍອາດຈະບອກຂ້ອຍໄດ້ບໍ? Ượi ạt chạ boọc khọi đạy bo?

Cho tôi xem được không? ໃຫ້ຂ້ອຍເບີ່ງແດ່ໄດ້ບໍ? Hạy khọi bờng đè đạy bo?

Làm ơn lấy cho tôi với: ກະລຸນາເອົາໃຫ້ຂ້ອຍແດ່ Cạ lu na au hạy khọi đè

Làm ơn giúp tôi với: ກະລຸນາຊ່ວຍຂ້ອຍແດ່ Cạ lu na xuồi khọi đè

Xem đi, xem nào: ເບິ່ງແມ, ເບິ່ງດຸ Bờng me, bường đu.

Hỏi thăm, tạm biệt : ຖາມຂ່າວຄາວ-ການສັ່ງລາ Thảm khào khao – can xằng la

Tạm biệt: ລາກ່ອນ La còn

Đi nhé tạm biệt: ໄປເດີລາກ່ອນ Pay đơ, la còn

Chúc ngủ ngon: ນອນຫລັບຝັນດີ,ລາຕີສະຫວັດ Non lắp phẳn đi, la ty sa vặt

Tôi xin gửi lời thăm anh Sơn nhé: ຂ້ອຍຂໍຝາກຄວາມຢາມອ້າຍເຊີນແດ່ເດີ Khọi khỏ phạc khoam dam ại Sơn đè đơ

Xin chúc chị hạnh phúc và may mắn: ຂໍອວຍພອນໃຫ້ເອື້ອຍຈິ່ງມີຄວາມສຸກ ແລະ ໂຂກດີ Khỏ uôi phon hạy ượi chồng mi khoam xúc lẹ xộc đi

Vui vẻ tự nhiên nhé: ມ່ວນຊື່ນຕາມສະປາຍເດີ Muồn xừn tam sạ bai đơ

Cảm ơn bạn cũng vậy nhé: ຂອບໃຈ,ເຈົ້າກໍ່ເຊັ່ນດຽວກັນເດີ Khọp chay chạu cò xền điêu căn đơ

Chúc chị chóng bình phục: ອວຍພອນໃຫ້ເອື້ອຍຈົ່ງຫາຍປ່ວຍໂດຍໄວ Uôi phon hạy ượi chồng hải puồi đôi vay

Xin chúc bạn lên đường bình an: ຂໍອວຍພອນໃຫ້ເພື່ອນເດີນທາງດ້ວຍຄວາມສະຫວັດດີພາບ Khỏ uôi phon hạy phườn đơn thang đuội khuôm sa vắt đi phạp

Xin chúc mừng sự thành công tốt đẹp của bạn: ຂໍສະແດງຄວາມຍີນດີນຳຜົນສຳເລັດຂອງເພື່ອນ Khỏ sạ đeng khoam nhin đi năm phôn xẳm lết khỏng phườn.

Năm mới xin chúc chị và gia đình mạnh khoẻ hạnh phúc: ປີໃໝ່ຂໍອວຍພອນເອື້ອຍພ້ອມດ້ວຍຄອບຄົວຈົ່ງແຂງແຮງ ແລະ ມີຄວາມສຸກ Py mày khỏ uôi phon ượi phọm đuội khọp khua chồng khẻng heng lẹ mi khuôm xúc.

Chúc mừng năm mới: ສະບາຍດີປີໃໝ່,ອວຍພອນປີໃໝ່ Sạ bai đi py mày, uôi phon py mày

Chúc mừng ngày sinh nhật: ສຸກສັນວັນເກີດ Xúc sẳn văn cợt

Rất vui mừng được gặp bạn: ດີໃຈຫລາຍທີ່ໄດ້ພົບເຈົ້າ Đi chạy lải thì đạy phốp chạu 

Dịch Tiếng Lào ພາສາລາວ | Dịch công chứng Tiếng Lào ພາສາລາວ - Công ty dịch thuật và phiên dịch Châu Á 21/02/2015

Thời gian trong ngày tiếng Lào ເວລາໃນມື້ Vê la nay mự

Phút: ນາທີ Na thi

Giây: ວິນາທີ Vị na thi

Giờ, tiếng, tiết: ໂມງ,ຊົ່ວໂມງ Mông, xùa mông

Nửa tiếng: ເຄິ່ງຊົ່ວໂມງ Khờng xùa mông.

Mười lăm phút: ສິບຫ້ານາທີ Síp hạ na thi

Hàng giờ: ເປັນຊົ່ວໂມງ Pên xùa mông

Từng giờ: ທຸກຊົ່ວໂມງ Thúc xùa mông

Mấy giờ rồi? ຈັກໄມງແລ້ວ Chắc mông lẹo (Chắc: Mấy?)

Mười hai giờ rồi: ສິບສອງໂມງແລ້ວ Síp soỏng mông lẹo

Tám giờ mười phút: ແປດໂມງສິບນາທີ Pẹt mông, síp na thi

Chín giờ 30 phút: ເກົ້າໂມງສາມສິບນາທີ Cậu mông, sảm síp na thi

Mười giờ sáng tôi xin gặp cô nhé: ສິບໂມງເຂົ້າຂ້ອຍຂໍພົບເຈົ້າເດີ Síp mông xạu khọi khỏ phốp chạu đơ.

Chị có thể đợi em 5 phút nhé: ເອື້ອຍອາດຈະລໍຖ້ານ້ອງຫ້ານາທີເດີ Ượi ạt chạ lo thạ nọng hạ na thi đơ

Em sẽ đến cơ quan chị khoảng 10h nhé: ນ້ອງຈະໄປເຖິງຫ້ອງການເອື້ອຍໃນເວລາສິບໂມງເດີ Noọng chạ pay thởng họng kan ượi nay vê la síp mông đơ

Bảy ngày trong một tuần ເຈັດມື້ໃນໜື່ງອາທິດ Chết mự nay a thít nừng

Thứ hai: ວັນຈັນ Văn chăn

Thứ ba: ວັນອັງຄານ Văn ăng khan

Thứ tư: ວັນພຸດ Văn phút

Thứ năm: ວັນພະຫັດ Văn phạ hắt

Thứ sáu: ວັນສຸກ Văn súc

Thứ bảy: ວັນເສົາ Văn sảu

Chủ Nhật: ວັນອາທິດ Văn a thít

Ngày làm việc: ວັນເຮັດວຽກ Văn hết việc

Ngày lao động: ວັນອອກແຮງງານ Văn oọc heng ngan

Trong ngày lao động: ໃນວັນອອກແຮງງານ Nay văn oọc heng ngan

Ngày nghỉ: ວັນພັກ Văn phắc

Hàng tuần: ແຕ່ລະອາທິດ Tè lạ a thít
http://www.dichthuatchaua.com/khach-hang/ngon-ngu-dich/dich-thuat-va-phien-dich-tieng-lao.html

Dịch Tiếng Lào ພາສາລາວ | Dịch công chứng Tiếng Lào ພາສາລາວ - Công ty dịch thuật và phiên dịch Châu Á Dịch thuật tiếng Lào , Dich tieng Lào , Dịch tiếng Lào giá siêu, Dịch tiếng ພາສາລາວ, Tiếng Lào dễ học, Công chứng tiếng Lào, Phiên dịch tiếng Lào

Photos 03/01/2015

Dịch thuật công chứng tiếng Lào chuyên nghiệp tại Việt Nam
Lào và Việt Nam là hai quốc gia anh em thể hiện rõ ràng nhất là về mặt kinh tế – đó là lý do dịch tiếng Lào sang tiếng Việt Nam được chú trọng đặc biệt tại Công ty dịch thuật và Phiên Dịch Châu Á.
Việt Nam đang đẩy mạnh đầu tư vào Lào trước sự đổ tiền ồ ạt của Trung Quốc và Thái Lan vào nước này và cũng được chính quyền Lào dành một chế độ đầu tư ưu đãi riêng nhằm khuyến khích các DN Việt Nam đầu tư tại Lào, vùng đất được xem là lạc hậu nhất vùng Đông Nam Á.
Theo đó, DN Việt Nam sẽ được miễn hoặc giảm thuế với thời hạn xác định hoặc được kéo dài thời hạn thuê đất lâu hơn những nhà đầu tư khác khi đầu tư tại Lào. “Những chính sách ưu đãi chỉ dành riêng cho DN Việt Nam”, Phó Thủ tướng Lào đã nói.
Hiện nay mối quan hệ hợp tác của Việt Nam và Lào càng được nâng cao và nhiều doanh nghiệp của Việt Nam đã ào ạt đầu tư để cùng phát triển.
Nhận thấy tầm quan trọng đó, chúng tôi đã tạo được một đội ngũ biên dịch tiếng Lào hùng hậu, có người làm trong lãnh sự quán Việt Nam tại Lào, có người làm tại Đài tiếng nói Việt Nam, tốt nghiệp từ các trường đại học ngoại ngữ có tên tuổi ở Việt Nam như đại học ngoại ngữ Hà Nội. Ngoài ra, chúng tôi có :
- Đội ngũ biên phiên dịch tiếng Lào đầy nhiệt quyết, trung thực, có tâm với nghề.
- Chúng tôi luôn cầu tiến và cập nhật những thông tin phát triển giữa Việt Nam và Lào.
- Chúng tôi có thể dịch thuật công chứng tiếng Lào để có thể chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự sau này, đối với các giấy tờ tùy thân, kết hôn, giấy chứng nhận đầu tư…
- Chúng tôi có thể thực hiện bản dịch tiếng Lào sang Tiếng Việt trong ngày với một vài điều kiện nhất định.
- Đội ngũ biên phiên dịch có kinh nghiệm co sát thực tế để đưa chất lượng bản dịch tiếng Lào sang tiếng Việt Nam tốt nhất.
Ngoài ra, Việt Nam luôn coi Lào là người anh em sát cánh trong mọi lĩnh vực… và PNVT cũng sẽ là cánh tay đắc lực cho nhiều đôi nam nữ muốn tiến gần lại với nhau. Và chúng tôi còn thực hiện dịch thuật tiếng Lào trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế, giao tiếp đơn thuần cho đến lĩnh vực kỹ thuật, nuôi trồng.
Quý doanh nghiệp Lào và Việt Nam có nhu cầu dịch thuật tiếng Lào, Công ty dịch thuật và Phiên Dịch Châu Á là đối tác tốt nhất.
Mời Quý Khách xem thêm
Dịch công chứng Tiếng Lào ພາສາລາວ
Dịch thuật tiếng Lào sang tiếng Việt tại tp HCM
Phiên dịch tiếng Lào chuyên nghiệp tại Việt Nam

Công ty dịch thuật và Phiên Dịch Châu Á
Văn phòng dịch thuật tiếng Lào Hà Nội : 26 Láng Hạ Đống Đa
Văn phòng dịch tiếng Lào Tphcm: Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, HCM
Tel/Fax:04.3.9903758
DĐ : 0906226526
Website: http://www.dichthuatchaua.com
Email: [email protected]

04/12/2014

Thông tin cần biết khi đi Lào Phần 1
PHẦN I.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
- Vị trí địa lý: Nước Lào nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Châu Á, không có biển, bao quanh là lục địa. Có đường biên giới tiếp giáp với Việt Nam ở phía Đông, Campuchia ở phía Nam, Thái Lan ở phía Tây, Myanma và Trung Quốc ở phía Bắc.
- Diện tích: 236.800km2,
- Dân số: Khoảng 6.6 triệu người (2010),
- Mật độ dân số: 27 người/km2
- Ngày Quốc khánh: 02/12/1975,
- Thủ đô: Viêng Chăn (VIENTIANE),
- Quốc kì : Quốc kì của Lào hiện nay có hình chữ nhật, được chia thành 03 dải ngang, gồm một dải màu xanh ở giữa và hai dải màu đỏ ở phía trên và phía dưới. Ở giữa dải xanh có một hình tròn màu trắng.
- Ngôn ngữ chính: Tiếng Lào
- Ngôn ngữ khác: tiếng Việt, Anh, Pháp.
- Tôn giáo chính: Phật giáo
- GDP: 7,7%/năm (2010), dự kiến năm 2011 đạt 8,5%
- Thu nhập bình quân đầu người: 960 USD/năm (năm 2010)
- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 05-9-1962
- Ngày ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác với Việt Nam 18/7/1977
- Tổng Bí thư, Chủ tịch nước: Đ/c Chum-ma-ly Xay-nha-xỏn
- Chủ tịch Quốc hội: Đ/c Pa- ny Ya- tho- tu
- Thủ tướng Chính phủ: Đ/c Thong- sing Thăm- ma- vông
- Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao: Đ/c Thoong-lun Si-su-lít
- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới, có 02 mùa rõ rệt, gồm mùa mưa và mùa khô; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Giao thông: Có giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không.
- Văn hoá: Chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc, tiêu biểu nhất là văn hoá Phật giáo. Do vậy, trên khắp đất nước Lào, đền chùa được xây dựng rất nhiều, với quy mô lớn và rất đẹp; có những ngôi chùa trở thành di sản văn hoá thế giới.
- Hành chính của Lào: Lào áp dụng một hệ thống hành chính bốn cấp gồm cấp trung ương và ba cấp địa phương. Cấp địa phương cao nhất là tỉnh; có 17 tỉnh, thành phố và thủ đô Viêng Chăn. Cấp địa phương dưới tỉnh là quận, huyện, thị xã; cấp địa phương thấp nhất là bản (bản tương đương cấp xã của Việt Nam).
- Tài Nguyên thiên nhiên: Lào rất giàu có và phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên như:
+ Tài nguyên đất: có 3 loại đất chủ yếu như đất phù sa, đất đỏ và đất vùng núi đồi, rất thuận lợi cho việc phát triển ngành nông - lâm - nghiệp.
+ Tài nguyên rừng: Rừng của Lào chiếm 67% diện tích toàn nước Lào, có nhiều loại gỗ quý hiếm với trữ lượng lớn và có giá trị kinh tế cao.
+ Tài nguyên khoáng sản: Các mỏ kim loại quý như: mỏ vàng, bạc, sắt, đồng, quặng bô xít, than đá,… đặc biệt, Lào có tiềm năng rất lớn về thuỷ điện.
- Nước Lào có những phong tục và văn hoá rất độc đáo như:
1. Phong tục chào:
Người Lào thường chào nhau bằng một cử chỉ giống như cầu nguyện được gọi là cúi chào (nop). Người trẻ tuổi hơn hoặc ở vị trí thấp hơn luôn cúi chào người lớn tuổi hơn hoặc ở địa vị cao hơn. Tục bắt tay khi gặp nhau của người phương Tây rất phổ biến trong những năm gần đây. Tuy nhiên, một nụ cười kèm theo một cái đầu hơi cúi được cho là lịch sự. Tỏ ra quá sốt sắng, thể hiện tình cảm trước công chúng, các cử chỉ khoa tay múa chân đều được xem là không lịch sự.
Đầu là bộ phận cao nhất của cơ thể, chân là bộ phận thấp nhất về nghĩa đen và nghĩa bóng. Chạm vào đầu một người nào đó hoặc chỉ vào một người hay một vật bằng chân được xem là cực kỳ thô lỗ. Cũng giống như ở các đền thờ, chúng ta cần bỏ giày dép ra trước khi vào nhà.
2. Ẩm thực:
Có đến 90% dân Lào ăn xôi và ta có thể thấy xôi trong bất kỳ bữa ăn nào của người Lào, thức ăn của người Lào thường được bày vào một đĩa lớn, thức ăn kèm với xôi là Lạp, Koy, Ping. Người Lào sống gần gũi với thiên nhiên, cây cỏ nên thích ăn những thức ăn tươi sống lấy từ núi rừng như thịt gà, thú rừng vừa mới săn bắn, cây lá…
Thức ăn phổ biến thứ hai là Lạp. Lạp được làm từ thịt gà, thịt vịt, thịt bò… Có lúc Lạp làm bằng thịt hổ, “Hổ Lạp” thường được ăn sống, nhưng phần lớn các bạn được phục vụ các món ăn nấu chín từ nhà hàng. Thỉnh thoảng bạn được phục vụ những thức ăn nguội với các loại rau sống và nước dừa, các món ăn này được phục vụ trong những bữa tiệc chiêu đãi, đám cưới hay những buổi tiệc quan trọng khác. Người nước ngoài rất thích món ăn này. Một món ăn địa phương được nhiều người ưa thích đó là món Or lam của vùng Luang Prabang. Nhìn chung, thức ăn Lào đơn điệu cả về hình thức lẫn nội dung. Phần lớn khách du lịch đến Lào không quen ăn những thức ăn Lào.
3. Nhà cửa:
Nhà người Lào được xây bằng cột nhà sàn. Có hai loại nhà: nhà kiểu mái đơn và mái đôi. Số lượng bậc thang phụ thuộc vào chiều cao của nhà nhưng thông thường người Lào thường làm số bước lẻ như 3,5,7,9 bước.
4. Lễ buộc chỉ tay:
Mục đích: có nhiều dịp để người ta tổ chức Lễ buộc chỉ tay, mục đích của buổi Lễ buộc chỉ tay là để thắt chặc tình cảm của những người bạn, người thân lâu ngày không gặp nhau và cầu chúc nhau những điều tốt đẹp nhất. Mục đích cụ thể của từng buổi lễ tuỳ thuộc vào mức độ quan hệ của những người tham dự.
4.1. Đối với khách quí từ phương xa đến: Nhằm thể hiện sự tôn trọng, sự thân thiện mến khách của chủ nhà, mong muốn giữ lại những kỉ niệm và cầu chúc nhau cùng tiến bộ, phát triển với những lời chúc tốt nhất.
4.2. Những người trong gia đình (đi công tác xa về, sắp đi công tác hoặc bệnh mới bình phục). Chúc đem lại sự bình an, công tác thành đạt, mau chóng bình phục trở lại công việc, chúc những điều tốt lành cho người thân của mình. Việc sinh nở con trai con gái người ta cũng là lễ buộc chỉ tay ăn mừng.
4.3. Nhân các ngày lễ lớn, mừng họp mặt gia đình hoặc để hoà chung không khí vui của ngày lễ, ngày hội. Những ngày này, người ta cũng chúc nhau những điều tốt đẹp nhất.
- Hình thức tổ chức: Tuỳ mức độ quan hệ, đời sống kinh tế mà hình thức tổ chức buổi lễ buộc chỉ tay cũng khác nhau (tốn kém, trung bình …).
- Cách thức tổ chức:
Chủ nhà chuẩn bị sẵn một cây trang trí, trên có gắn hoa trang trí cho đẹp và các sợi chỉ để sau lấy xuống buộc chỉ tay. Cây trang trí đặt trên một thảm nhỏ, chung quanh đặt nhiều đĩa hoa quả, trái cây, gà và rượu (rượu gạo, rượu nếp).
Bắt đầu lễ, mọi người ngồi quây quần xung quanh cây trang trí, Già làng đọc bài kinh cầu chúc điều tốt lành (các bài đọc này khác nhau tuỳ theo tính chất từng buổi lễ). Đọc khoảng 15 phút, mọi người im lặng lắng nghe, hai tay chắp phía trước, ngồi xếp hai chân một bên hoặc ngồi xếp bằng.
Đọc xong, Già làng lấy chỉ buộc cho khách quý, vừa buộc vừa cầu chúc (nói tiếng Lào), để đáp lễ khách phải làm tương tự (lấy dây chỉ xuống và buộc cổ tay cho Già làng và cầu chúc (tiếng mẹ đẻ).Mọi người xung quanh sẽ làm tương tự, thời gian dự kiến: Từ 30 – 45 phút.
5. Tết cổ truyền Bunpimay của nhân dân Lào :
Người Lào cũng đón năm mới dương lịch như các nước khác trên thế giới, nhưng Tết Lào - Tết Cổ truyền Bunpimay (còn gọi là Pi Mày, Koud Song Kane hay Bunhot Nậm có nghĩa là Hội té nước) là lễ hội truyền thống lớn nhất ở đất nước triệu voi này.
Theo truyền thống, Tết Lào diễn ra trong suốt tháng thứ năm Phật lịch, bắt đầu từ ngày thứ sáu của tháng thứ năm và kết thúc vào ngày thứ năm của tháng thứ sáu, trong đó ngày lễ chính Wun Salong được tổ chức vào dịp trăng tròn. Hiện nay Tết Lào được tổ chức từ ngày 13 đến ngày 16 tháng 4 dương lịch hàng năm, khi bầu trời thanh cao, các dòng sông lớn đều dồi dào nước tượng trưng cho một năm mới nhiều lộc.
Tết Bunpimay diễn ra trong ba ngày. Ngày đầu tiên cũng là ngày cuối cùng của năm cũ, người ta lau dọn sạch sẽ trong nhà ngoài ngõ. Ngày thứ hai không được tính đến vì đó là giao thời giữa năm cũ và năm mới. Hội bắt đầu vào ngày cuối cùng với nhiều hoạt động tưng bừng khắp nơi. Ngày cuối cũng là ngày kết thúc tuần trăng. Trong ba ngày này người Lào được nghỉ, không làm việc và cũng không có các hoạt động buôn bán.
Nguồn gốc ngày Tết Bunpimay:
Đầu tiên Tết Lào được tổ chức vào ngày đầu tiên của tháng Một. Tuy nhiên, thời điểm đó vào mùa đông, không thích hợp cho phong tục té nước nên ngày này đã được chuyển sang thời điểm nóng nhất trong năm. Đây cũng là thời gian ngày thường dài hơn đêm, ngày dài nhất có thể đến 14 tiếng 24 phút.
Theo các sử gia Lào, tổ tiên người Lào đến từ phía Nam Trung Quốc và chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ nên lấy ngày, tháng, năm theo Ấn Độ.
Riêng Tết Lào là lấy theo người Mon-Phama và người Khmer.
Người Ấn Độ coi trọng thời điểm ngày dài hơn đêm và gọi đó là Watthanasagn, có nghĩa là “nhiều bóng râm”. Khi đó mặt trời mọc ở phía Bắc và bắt đầu mùa mưa, thuận lợi cho trồng trọt hơn các mùa khác trong năm.
Ngoài ra, Tết Lào còn xuất phát từ một truyền thuyết về cuộc đấu trí giữa Thammabane và Kabinlaphom. Thời xa xưa, từ trước khi Phật giáo ra đời, có một chàng trai con nhà phú nông tên là Thammaphala hay còn gọi là Thammabane rất nhanh trí và hiểu được tiếng chim. Thammabane thường di khắp nơi để truyền dạy kiến thức.
Thời gian đó người dân vẫn coi Kabinlaphom, thần của bầu trời là người thông thái nhất. Khi biết tin dưới trần gian có Thammabane là một người rất hiểu biết, Kabinlaphom muốn thi tài với Thammabane. Ông ta đặt ra ba câu hỏi để Thammabane trả lời, nếu Thammabane trả lời được thì Kabinlaphom sẽ phải dâng đầu mình và ngược lại.
Ba câu hỏi đó là:
-Thần sắc con người tập trung ở đâu vào buổi sáng?
-Thần sắc con người tập trung ở đâu vào buổi chiều?
-Thần sắc con người tập trung ở đâu vào buổi tối?
Thammabane không thể trả lời ngay, nhưng anh xin Kabinlaphom thêm 9 ngày nữa. Thammabane ra sức suy nghĩ nhưng vẫn không tìm được đáp án. Ba ngày trôi qua, đã quá mỏi mệt, anh ngủ gật dưới gốc cọ thì nghe hai vợ chồng đại bàng nói chuyện trên đầu mình. Đại bàng vợ hỏi: “Ngày mai chúng ta sẽ ăn gì đây?”. Đại bàng chồng trả lời: “Đừng lo, chúng ta sẽ ăn thịt Thammabane, vì anh ta sẽ không thể trả lời được 3 câu hỏi của Kabinlaphom và sẽ bị giết”. Khi đại bàng vợ hỏi về câu trả lời, đại bàng chồng đã nói:
-Thần sắc con người vào buổi sáng tập trung ở khuôn mặt, vì vậy buổi sáng con người phải rửa mặt.
-Thần sắc con người vào buổi chiều tập trung ở ngực, vì vậy con người thường tắm vào buổi chiều.
-Thần sắc con người vào buổi tối tập trung ở tay và chân, vì vậy con người thường rửa chân tay trước khi đi ngủ.
Nhờ biết được tiếng chim, Thammabane nghe rõ ba câu trả lời và sau đó trở lại gặp Kabinlaphom. Theo cam kết, Kabinlaphom phải chặt đầu mình. Tuy nhiên, trước khi chặt đầu, Kabinlaphom dặn bảy cô con gái của mình giữ gìn cái đầu cẩn thận, vì nếu đầu ông ta rơi xuống đất sẽ xảy ra hỏa hoạn, ném lên trời sẽ gây ra hạn hán, còn ném xuống biển thì biển sẽ khô cạn. Bảy con gái của Kabinlaphom đặt đầu cha trên một cái đĩa vàng và thờ ở động Khanthoumali, núi Phoukhaokailat. Hàng năm, các cô lần lượt đến đây rửa sạch đầu cha và đặt trở lại vào động.
- Tên của bảy cô con gái Kabinlaphom là Thoungsatheve, Khorakham, Rarksa, Mountha, Kirinee, Kinitha và Manothone. Tất cả bảy cô được gọi chung là Nang Sangkhane.
6. Các phong tục trong Tết Bunpimay:
6.1. Té nước:
Vào ngày đầu tiên của Tết Lào, người ta quét dọn, lau chùi nhà cửa sạch sẽ, chuẩn bị nước thơm và hoa. Nước thơm là một hỗn hợp gồm nước, nghệ, bồ kết nướng, hoa và dầu thơm. Nước được ướp hương hoa hoặc hương liệu thiên nhiên. Về sau người ta còn cho cả kem và bột.
Vào buổi chiều, người dân trong làng tập trung ở chùa để làm lễ cúng Phật, cầu nguyện, nghe các nhà sư giảng đạo. Sau đó, người ta rước tượng Phật ra một gian riêng trong ba ngày và mở cửa để mọi người có thể vào tắm Phật. Nước thơm sau khi tưới lên các tượng Phật sẽ được hứng lại đem về nhà để té nuớc thơm ấy vào người làm phước. Người ta còn té nước vào các nhà sư, chùa và cây cối xung quanh chùa.
Để tỏ lòng tôn kính người trẻ tuổi té nước những người lớn tuổi để chúc sống lâu và thịnh vượng. Bạn bè té nước vào nhau. Họ không chỉ té nước vào người mà còn vào nhà cửa, đồ thờ cúng, súc vật và công cụ sản xuất.
Người Lào tin rằng nước sẽ giúp gột rửa điều xấu xa, bệnh tật và cầu chúc năm mới sống lâu, sạch sẽ và mạnh khỏe. Ai bị ướt nhiều là hạnh phúc nhiều.
Tục lệ té nước (tạt nước) trong ngày tết của Lào cũng có phần do thời tiết nóng bức (tháng 4 là thời điểm nóng nhất ở Lào). Trước khi té nước cho nhau, người ta thường dành cho nhau những lời chúc tốt lành.
6.2.Xây tháp cát:
Cát được đưa đến sân chùa và trang trí trước khi dâng cho các nhà sư để tỏ lòng thành kính. Có hai cách để làm tháp bằng cát. Người ta có thể làm ngay tại bãi biển hoặc dâng cát cho chùa. Tháp cát được trang trí bằng cờ, hoa, dây vải trắng và vẩy nước thơm. Các tháp cát này tượng trưng cho núi Phoukaokailat nơi bảy con gái của Kabinlaphom thờ đầu cha mình và được dâng cúng để cầu sức khỏe, hạnh phúc trong năm mới.
6.3. Phóng sinh:
Các loài động vật như rùa, cá, cua, chim, lươn và các con vật nhỏ khác được phóng sinh. Người ta tin rằng trong dịp Tết ngay cả động vật cũng cần được tự do. Một số người phóng sinh động vật với số lượng trùng với tuổi của con vật.
6.4. Hái hoa tươi:
Vào các buổi chiều, sư trụ trì hướng dẫn các nhà sư, ni cô và dân làng đi hái hoa tươi đem về chùa cúng Phật. Trong khi đi hái hoa người ta chơi trống và các nhạc cụ cổ truyền. Những người khác thì đem nước đến lau rửa hoa.
6.5. Ăn món Lạp:
Trong ngày Tết, người Lào rất chú trọng tới việc ăn món Lạp, đặc biệt là các doanh nhân. Theo ngôn ngữ của nước này, lạp có nghĩa lộc. Lạp ở đây thường được làm bằng thịt gà hay thịt bò tươi sau đó đem trộn với gia vị. Đặc biệt, món này mà không có thính thì sẽ làm giảm hương vị độc đáo của chúng. Trong mỗi gia đình, đặc biệt là những người làm nghề kinh doanh, món lạp thường được các đầu bếp làm rất công phu, vì nếu món này trong ngày Tết mà không ngon thì họ thường ví năm mới làm ăn có nhiều điềm xui. Lạp thường được ăn với xôi nóng.
Theo nhiều chuyên gia văn hóa Lào, thì lạp được xem như là linh hồn của người Lào trong năm mới. Người ta có thể đem chúc nhau bằng món lạp. Gia đình nào nhận được nhiều món này thì hy vọng năm mới sẽ có nhiều lộc.
7. Các phong tục khác:
Vào những ngày này mọi người thường biếu vải, biếu khăn cho người già. Hội đua thuyền được tổ chức trên sông.
Ở các địa phương đều có đám rước, nhưng nổi tiếng nhất là đám rước Nangsangkhane ở cố đô Luang Prabang, với bảy cô gái đóng vai bảy người con của Kabinlaphom.
Ban ngày người ta đến đền chùa cầu nguyện. Vào buổi tối, mọi người tập trung ở chùa để vui chơi, biểu diễn âm nhạc truyền thống (morlam) và múa ramwong.
Nếu làng nào đặt tượng Phật trong hang núi thì lễ tắm Phật gọi là Song Namphaphou. Các nhà sư và dân làng ăn trưa ngay tại núi sau khi làm lễ.
PHẦN II.
THÔNG TIN VỀ THỊ THỰC
Việt Nam và Lào đã ký Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ngày 17/7/1977; Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/03/2004, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 ( Thoả thuận Hà Nội năm 2007). Cụ thể:
- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú.
- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể:
- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước.
- Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư, các dự án hợp tác và được gia hạn với thời hạn tối đa 12 tháng một lần.
- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công là học sinh, sinh viên, thực tập sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ hoặc giữa các tổ chức quốc doanh hai nước. Thời hạn cư trú được cấp phù hợp với thời hạn của chương trình hợp tác.
- Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin thị thực trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Lệ phí cấp hoặc gia hạn thị thực thống nhất hai Bên là 20USD/thị thực, thu bằng tiền VND và (Kíp) LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Lào công bố tại thời điểm thu).
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐẾN NƯỚC BẠN LÀO
1. Khi đến thăm đất nước Lào, khi chào hỏi cần tránh việc bắt tay phụ nữ Lào mà thường chào nhau bằng một cử chỉ giống như cầu nguyện được gọi là cúi chào (nop) và kèm theo một nụ cười với cử chỉ hơi cúi đầu được cho là lịch sự.
2. Khi người Lào tổ chức Lễ buột chỉ tay cho bạn thì bạn hãy vui vẻ và rất hạnh phúc về điều này; vì mục đích của buổi Lễ buộc chỉ tay là nhằm thể hiện sự tôn trọng, sự thân thiện mến khách của chủ nhà, mong muốn giữ lại những kỉ niệm và cầu chúc nhau cùng tiến bộ, phát triển với những lời chúc tốt nhất. Bạn cũng nên cầm chỉ buộc cho những người bạn yêu quí. Người Lào quan niệm, càng nhiều chỉ buột trong buổi lễ thì càng có nhiều người quý mến và đem lại nhiều may mắn.
3. Khi bạn đến nước Lào, bạn được các bạn Lào chiêu đãi món Lạp - một món ăn rất đặc biệt của người Lào; bạn hãy tỏ ra vui mừng vì được thưởng thức món ăn này và hãy luôn khen ngon và cảm ơn vì món ăn rất đặc biệt. Bởi theo ngôn ngữ của Lào, lạp có nghĩa là lộc. Theo nhiều chuyên gia văn hóa Lào, thì lạp được xem như là linh hồn của người Lào trong năm mới. Người ta có thể đem chúc nhau bằng món lạp. Gia đình nào nhận được nhiều món này thì hy vọng năm mới sẽ có nhiều lộc.
4. Người Lào rất hiền lành và mến khách, không có chuyện tranh cãi nhau hay có lời qua tiếng lại; khi tham gia giao thông ở Lào, bạn cần hạn chế tối đa việc bóp còi xe inh ỏi và phóng nhanh, vượt ẩu hay giành đường; vì ý thức tham gia giao thông người Lào rất tốt; họ luôn nhường đường cho nhau khi tham gia giao thông. Điểm đặc biệt ở hệ thống giao thông Lào là chỉ cho phép đèn xanh ở 1 hướng, hướng đối diện vẫn là đèn đỏ. Vì vậy, đừng thấy phía đối diện chạy thì cũng chạy theo là bị phạt đấy! Đèn bộ hành cũng như đèn xe: chỉ cho 1 hướng đi mà thôi!
5. Trong các tiệc chiêu đãi của người Lào, họ ăn uống rất nhiệt tình và mong muốn những vị khách quý cũng như họ; vì càng nhiệt tình thì họ cho rằng mình rất yêu mến và quý họ; nhưng người Lào không bao giờ có chuyện ép nhau trong việc uống rượu, bia; mà tuỳ lòng của khách.
7. Khi đến nước Lào bạn cần chú ý các trạm thu phí đường bộ của Lào, tuy rất đơn giản, bạn có thể chạy băng qua một cách dễ dàng vì không có barie chắn. Bạn cần dừng lại và chờ nhân viên ra thu phí và giao vé rồi bạn hãy tiếp tục hành trình của mình.
8. Điều cần lưu ý hiện nay khi bạn đến thăm nước Lào, bạn không được dùng từ "bộ tộc" hoặc dùng "Lào lùm, Lào thởng hay Lào xủng" như trước nữa. Vì nói như vậy là xem như không tôn trọng họ và có ý phân biệt chủng tộc, chỉ dùng “Nhân dân Lào” là đủ.
NHỮNG CHỈ DẪN CẦN THIẾT
1. Tiền: Lào sử dụng Kíp (LAK), 1.000 Kíp Lào = 2.700 VNĐ (vào tháng 05/2011), có thể đổi tiền Kíp tại cửa khẩu hoặc tại các chợ.

2. Sim điện thoại: Có thể mua tại cửa khẩu, nên mua loại sim Uitel (40.000kip/cái), giá cước rẻ, sóng mạnh và phủ rộng khắp (Unitel là do Tập đoàn Viettel của Bộ Quốc phòng Việt Nam đầu tư tại Lào)

3. Giá một số mặt hàng ở Lào:
- Phở: 10.000 kíp - 15.000 kíp/tô
- Bún: 10.000 kíp - 15.000 kíp/tô
- Xôi: 6000 kíp/típ
- Cà phê: 7000 kíp/ly
- Bia: 10.000 kíp/lon, 9000 kíp/chai
4. Hướng dẫn cách gọi điện thoại:
- Gọi nội bộ trong nước Lào: gọi trực tiếp các số
- Gọi từ Lào về Việt Nam: 0084 – Mã tỉnh (bỏ số 0 đầu tiên) - số máy cần gọi (nếu là di động bỏ số 0 đầu tiên)
- Gọi từ Việt Nam qua Lào: 00856 – 020 - số máy di động cần gọi

Địa chỉ liên lạc của các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại Lào:
1. Đại sứ quán Việt Nam tại Viêng Chăn:
+Địa chỉ: Số 85, đường 23 Sinha, Bản Phonsay, Quận Saysetha
+Điện thoại : .................................................+856-21-813409
+Fax : ............................................................+856-21-413379
+Lãnh sự : ........... ........................................413400
+E-mail: [email protected]
2. Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Pắc-xế:
+Địa chỉ: 31, Bản Phà Bạt, thị xã Pắc-xế, tỉnh Chămpasak
+Điện thoại : .................................................+856-031-212827
+Fax : ............................................................+856-031-214140/856-031-212058
+E-mail: [email protected]
3. Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Savanakhet
+Địa chỉ: 118 đường Si sa vong, huyện Cay son phom vi han, tỉnh Savanakhet
+Điện thoại : .................................................+856-41-212418
+Fax : ............................................................+856-41-212418
+E-mail: [email protected]
3. Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Luông-pha-bang
+Địa chỉ: số 427-428, bản That Bosot, tỉnh Luông-pha-bang
+Điện thoại : .................................................+856-071-254847
+Fax : ............................................................+856-071-4746
+E-mail: [email protected]

PHẦN III.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC TỈNH CÓ QUAN HỆ KẾT NGHĨA VỚI TỈNH QUẢNG NAM
TỈNH SÊ KÔNG

Sê Kông là tỉnh thuộc miền Nam của Lào, được tách ra từ tỉnh Salavan từ năm 1984, là tỉnh miền núi, với 95% dân số là người dân tộc sinh sống bằng nghề nương rẫy và săn bắt thú rừng là chính, giao thông chưa phát triển, kinh tế-xã hội phát triển chậm do còn dựa vào thiên nhiên là chính và còn mang nặng tính tự cung, tự cấp…
Diện tích: 7.665km2
Đường biên giới giáp với Việt Nam: 280km (Thừa Thiên Huế: 68km, Quảng Nam 142km và Kon Tum: 70km), diện tích đồi núi chiếm 65% , diện tích đồng bằng chiếm 5% diện tích của tỉnh.
- Đơn vị hành chính: Gồm 04 huyện: Đắk Chưng, Kà Lùm và Lạ Màm, Thà Teng; trung tâm tỉnh lỵ là huyện Lạ Màm.
- Dân số (2010): 102.000 người.
- GDP (2010): 11,5%
- Thu nhập bình quân đầu người: 520 USD/người (2010),
- Các điểm tham quan du lịch: Thác Phêc, Thác Hủa khôn …
Tỉnh Sê Kông có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển kinh tế với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như: tài nguyên rừng, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản (mỏ sắt, than đá, vàng, boxit…).
Hiện nay, Sê Kông là một trong các địa phương thu hút được nhiều dự án đầu tư của Lào. Nhờ có hệ thống sông ngòi rộng khắp và rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ, phát triển ngư nghiệp, xây dựng các nhà máy thuỷ điện (như: Xê Ka Mán 3 và Xê Ka Mán 4, Sê Kông 4 và Sê Kông 5, Đắc Y Mơn, Lụi Lăm phăn…).
Đặc biệt, Sê Kông có tuyến quốc lộ 16B nếu được đầu tư nâng cấp (đoạn Sê Kông đến cửa khẩu Đắc Tà Oọc giáp với cửa khẩu Nam Giang tỉnh Quảng Nam dài khoảng 110km) sẽ trở thành tuyến đường ngắn nhất và thuận lợi nhất của Tuyến Hành Lang kinh tế Đông - Tây nối từ Myanma - Đông bắc Thái Lan – Các tỉnh miền Nam của Lào - Bắc Campuchia với các cảng biển Đà Nẵng - Kỳ Hà - Dung Quất thuộc các tỉnh miền Trung Việt Nam.
TỈNH CHĂM PA SẮC
Tỉnh Chăm sắc có 10 huyện và 01 thị xã: thị xã Pắc sế, huyện Pắc soong, huyện Pa - chiêng Chá - lơn - xúc, huyện Sa - nạ Xổm - bùn, huyện Phôn - thong, huyện Pạ - thum Phon, huyện Chăm - pa - sắc, huyện Xu khụ - ma, huyện Mụn và huyện Khổng.
Tỉnh Chăm pa sắc là một tỉnh trọng điểm của miền Nam nước Lào, đây là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ của Lào, địa phương này nổi tiếng với những sản phẩm nông nghiệp như: cà phê, trà, song mây, rau, hoa quả và một số sản phẩm nông nghiệp khác. Hiện nay tỉnh đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, tỉnh đã có quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Hiện nay, tỉnh đang hình thành một số đặc khu kinh tế, cụ thể là đang kêu gọi đầu tư vào đặc khu kinh tế Khon phạ pheng nằm ở phía Nam của thị xã Pắc sế. Tỉnh Chăm pa sắc đang phấn đấu xây dựng tỉnh thành trung tâm mạnh về kinh tế, chính trị, văn hóa - giáo dục của miền Nam Lào và là động lực để thúc đẩy phát triển các tỉnh miền Nam của Lào; quan trọng hơn, tỉnh Chăm pa sắc đã có kế hoạch để tranh thủ cơ hội khi trong tương lai tỉnh Chăm pa sắc sẽ là trung tâm trung chuyển của tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây thứ 2 từ Băng cốc, Thái Lan đi qua Chăm pa sắc và đến Cửa khẩu Nam Giang của Quảng Nam và về Cảng quốc tế Đà Nẵng, đây là cơ hội và lợi thế lớn để Chăm pa sắc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ngành du lịch- dịch vụ tỉnh Chăm pa sắc phát triển nhanh và mạnh trong những năm gần đây, là một tỉnh có nhiều công trình kiến trúc nỗi tiếng; trong đó công trình văn hóa tiêu biểu nhất của Chăm pa sắc là ngôi đền thiêng Wat Phou - Di sản văn hóa thế giới, nằm cách thị xã Pắc sế về phía Nam gần 40km, theo dọc bờ sông Mê Công. Wat Phu được xây dựng từ thế kỷ thứ 9 đến 13 được xem là một trong những đền thiêng liêng nhất của các vương triều xưa trên vùng đất này. Wat Phu còn được gọi là Chùa Núi, nằm dưới chân của một núi thiêng gọi là Phu Kao (Núi Voi). Theo các nhà sử học, Wat Phou là đền thờ xưa nhất ở Lào, từng là trung tâm của đạo Hinđu, thờ thần Shiva. Đến thế kỷ 13, Wat Phu trở thành đền thờ Phật và tồn tại cho đến ngày nay, trở thành một trong những nơi lưu giữ các giá trị về lịch sử và văn hóa Lào. Chăm pa sắc sở hữu “một viên ngọc quý” nữa là thác Khone Phapheng – thác lớn nhất Đông Nam Á, nối hai bờ của sông Mê Kông với 2 tỉnh Chăm Pa sắc và Stưng Teng của Campuchia
Tỉnh Chăm pa sắc còn có Xì phăn đon. Trong tiếng Lào, Xì phăn đon có nghĩ là “bốn ngàn hòn đảo”. Và đúng như tên gọi của nó, vùng đất nằm dọc sông Mê Kông này có khoảng 4.000 đảo lớn nhỏ mà trong đó được du khách biết đến nhiều nhất có lẽ là hai đảo Đon Khone và Đon Deth. Ở Chăm pa sắc có nhiều lễ hội lớn diễn ra quanh năm như: Lễ hội buôn Wat Phou tháng 2, Lễ hội buôn Pha Veat tháng 3, Lễ hội đón năm mới tháng 4, Lễ hội buôn Bang Phai tháng 5, Lễ hội buôn Khao Phan Sa tháng 6, Lễ đua thuyền tháng 10...
Trung tâm tỉnh lỵ Pắc sế có rất nhiều nhà hàng và khách sạn với giá cả hợp lý; như nhà hàng Hua Phae Khom Pong - một nhà hàng nổi nằm trên sông Mê kông; khách sạn Chăm pa sắc Palace là khách sạn lớn và nổi tiếng với 1000 cửa sổ và có sân bay trực thăng trên sân thượng khách sạn.
- Dân số: hơn 650.000 người
- GDP (2010): 12,3%
- Thu nhập bình quân đầu người: 1.230 USD (2010)

Want your business to be the top-listed Government Service in Ho Chi Minh City?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Lầu 6, Tòa Nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, HCM
Ho Chi Minh City
20000