06/04/2026
Chúc mừng kỷ niệm 50 năm thành lập QUATEST 3 (06/04/1976-06/04/2026) 🌺💙
Thư viên Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST3) Phát hành tiêu chuẩn kỹ thuật Sài Gòn, TP.
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) cung cấp các thông tin, tài liệu kỹ thuật liên quan lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Các tiêu chuẩn nước ngoài: AS, ANSI, BS, DIN, GOST, IS, JIS, KS, NF...
Các tiêu chuẩn quốc
06/04/2026
Chúc mừng kỷ niệm 50 năm thành lập QUATEST 3 (06/04/1976-06/04/2026) 🌺💙
06/04/2026
Thông báo việc di dời các PTN từ Biên Hòa về Khu Văn phòng và Phòng Thí nghiệm tại phường Cát Lái, Tp.Hồ Chí Minh
Kính gửi: Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng
QUATEST 3 xin trân trọng thông báo việc di dời các Phòng Thí nghiệm (PTN) từ Biên Hòa về Khu Văn phòng và Phòng Thí nghiệm tại phường Cát Lái, Tp.Hồ Chí Minh
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) trân trọng gửi tới Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng lời chào và lời cảm ơn sâu sắc vì sự tin tưởng, hợp tác và đồng hành trong suốt thời gian qua.
QUATEST 3 xin trân trọng thông báo:
Kể từ ngày 01/04/2026, QUATEST 3 sẽ di dời các Phòng Thử nghiệm và các Phòng Đo lường tại Khu Thí Nghiệm Biên Hòa, địa chỉ: Số 7, Đường số 1, KCN Biên Hòa 1, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai về Khu Văn phòng và Phòng Thí nghiệm Cát Lái của QUATEST 3 tại địa chỉ: Lô C5, Đường D1, KCN Cát Lái, phường Cát Lái, Tp. Hồ Chí Minh.
Sau khi di dời, Trung tâm vẫn duy trì Phòng Giao dịch tại Biên Hòa để tiếp nhận các yêu cầu, nhận mẫu thử nghiệm và thiết bị đo của Quý Khách hàng
QUATEST 3 rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ và đồng hành của Quý Cơ quan, Đối tác, Khách hàng.
1. Thông tin liên hệ Khu Văn phòng và Phòng thí nghiệm tại Cát Lái
Địa chỉ: Lô C5, Đường D1, KCN Cát Lái, phường Cát Lái, Tp. Hồ Chí Minh
Thời gian giao dịch: từ Thứ Hai đến Thứ Sáu: 7h30 - 16h15
Điện thoại: 028 3829 4274
Số nội bộ (Ext):
- Đăng ký dịch vụ/tra cứu kết quả: 3100, 5100
- Yêu cầu báo giá thử nghiệm: 2175, 2177
- Yêu cầu báo giá hiệu chuẩn, kiểm định: 2172, 2173, 2178
Email: [email protected]
2. Thông tin liên hệ Phòng Giao dịch tại Biên Hòa:
Địa chỉ: Số 7, Đường số 1, KCN Biên Hòa 1, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai
Thời gian giao dịch: từ Thứ Hai đến Thứ Sáu: 7h30 - 16h00
ĐT: 028 3829 4274 hoặc 0251 3836 212
Số nội bộ (Ext):
- Đăng ký dịch vụ/tra cứu kết quả: 3100, 5100
- Yêu cầu báo giá thử nghiệm: 2175, 2177
- Yêu cầu báo giá hiệu chuẩn, kiểm định: 2172, 2173, 2178
Email: [email protected]
23/03/2026
Chính phủ đồng ý kéo dài thời hạn tạm ngưng Nghị định 46
Văn phòng Chính phủ vừa ban hành kết luận của Thường trực Chính phủ về xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghị định số 46 và Nghị quyết số 66.13 của Chính phủ về an toàn thực phẩm.
Ngày 16-3, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghị định số 46 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Kéo dài thời hạn tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46
Theo kết luận của Thường trực Chính phủ, yêu cầu Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tại cuộc họp, rà soát, báo cáo, trình Chính phủ trước ngày 28-3 để xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ.
Trong đó nội dung trọng tâm là kéo dài thời hạn tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46 và Nghị quyết số 66.13 theo quy định tại Nghị quyết số 09 của Chính phủ cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
Tăng cường thực hiện các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm đề cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm; đặc biệt là tăng cường công tác kiểm tra, hậu kiểm, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm.
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), bảo đảm chất lượng, tiến độ trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI; đồng thời xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai cùng lúc với việc xây dựng và trình dự án luật.
Bộ Y tế thành lập Tổ công tác do Bộ trưởng Bộ Y tế làm tổ trưởng, thành viên gồm lãnh đạo các bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Công an, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan để thực hiện nhiệm vụ trên.
Doanh nghiệp lo ngại trước những vướng mắc
Trước đó Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa có báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và các bộ, ngành liên quan về những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Nghị định số 46 và Nghị quyết số 66.13/2026. Cộng đồng doanh nghiệp cho rằng việc tạm ngưng các văn bản trên thể hiện tinh thần cầu thị, lắng nghe và đồng hành cùng doanh nghiệp, góp phần tháo gỡ ách tắc cấp bách tại các cửa khẩu, cảng biển, bảo đảm chuỗi cung ứng không bị gián đoạn.
Tuy nhiên các doanh nghiệp đều nhận định thời hạn tạm ngưng đang đến gần và cộng đồng doanh nghiệp rất lo ngại rằng nếu các vướng mắc cốt lõi không được giải quyết trước ngày 15-4, những hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất, kinh doanh sẽ tái diễn.
Đặc biệt cộng đồng doanh nghiệp lưu ý rằng Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 được ban hành và có hiệu lực ngay trong bối cảnh Luật An toàn thực phẩm đang trong quá trình sửa đổi. Việc áp dụng các quy định này trong thời gian ngắn, sau đó lại phải thay thế bằng văn bản mới hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm sửa đổi sẽ tạo ra bất ổn pháp lý, chi phí tuân thủ lớn và xáo trộn môi trường sản xuất, kinh doanh.
VCCI kiến nghị Chính phủ xem xét kéo dài thời gian tạm ngưng hiệu lực của Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) được Quốc hội thông qua và có hiệu lực, đồng thời tiếp tục áp dụng Nghị định số 15/2018 làm cơ sở pháp lý trong giai đoạn chuyển tiếp.
Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 sẽ được thay thế bằng văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm mới, bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán và hiệu quả. Đây là phương án được đa số doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng đồng thuận cao, phù hợp với thực tiễn và tránh tạo ra bất ổn pháp lý không cần thiết.
NGỌC AN
...............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM. E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205 web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
23/03/2026
Chất D4 trong gần 300 loại mỹ phẩm thu hồi nguy hiểm thế nào
Các dữ liệu khoa học cho thấy Octamethylcyclotetrasiloxane (D4) trong gần 300 mỹ phẩm có nguy cơ tích tụ sinh học, gây độc môi trường và rối loạn nội tiết.
Bộ Y tế vừa rút giấy phép, thu hồi toàn quốc 291 sản phẩm mỹ phẩm do chúng chứa Octamethylcyclotetrasiloxane (D4) - chất được Hội đồng Mỹ phẩm ASEAN cập nhật vào danh sách chất cấm sử dụng trong ngành công nghiệp làm đẹp. Các nhà sản xuất trước đây thường thêm những thành phần này vào hàng loạt mặt hàng chăm sóc da, tóc và đồ trang điểm.
Ngay trong ngày 3/3, Cục Quản lý Dược yêu cầu các doanh nghiệp phân phối khẩn trương báo tin cho hệ thống đại lý, lập tức rút toàn bộ mặt hàng vi phạm khỏi thị trường và tổ chức tiêu hủy. Cơ quan này công bố danh sách 291 sản phẩm thuộc nhiều thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, điển hình như nước tẩy trang Paula’s Choice Gentle Touch, kem chống nắng Nitipon Physical SPF50 PA+++ hay tinh chất dưỡng tóc Attachment Hair Repair...
Bác sĩ Nguyễn Tiến Thành, thành viên Hội Da liễu Việt Nam, giải thích D4 thuộc nhóm silicone bay hơi vòng. Các nhà sản xuất mỹ phẩm từng ứng dụng hợp chất này trong kem dưỡng, đồ trang điểm và các mặt hàng chăm sóc tóc nhằm tăng độ trượt, giúp người dùng cảm thấy mềm mịn khi thoa lên da. Tuy nhiên, giới khoa học gần đây đánh giá lại và chứng minh D4 tồn lưu rất lâu trong môi trường, tích tụ sinh học cao, gây độc cho sinh vật thủy sinh và mang mầm mống phá vỡ hệ thống nội tiết của con người.
Dù vậy, bác sĩ Thành khuyên người tiêu dùng giữ tâm lý bình tĩnh vì rủi ro sức khỏe thực tế phụ thuộc lớn vào liều lượng và thời gian tiếp xúc. Cơ quan quản lý ASEAN ban hành lệnh cấm chủ yếu dựa trên nguyên tắc phòng ngừa rủi ro từ xa và bảo vệ môi trường sinh thái tổng thể. Các chuyên gia y tế hoàn toàn không yêu cầu người dân thực hiện xét nghiệm hay áp dụng phác đồ điều trị y tế đặc biệt nếu từng thoa các sản phẩm chứa hóa chất này.
Bác sĩ khuyến cáo nữ giới ưu tiên chọn mua các mặt hàng chăm sóc da có nguồn gốc rõ ràng và nhà cung cấp đã đăng ký thông tin hợp lệ với cơ quan chức năng. Song song, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hóa mỹ phẩm phải lập tức rà soát lại công thức pha chế cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng. Bác sĩ Thành nhấn mạnh việc nhà chức trách cập nhật danh mục chất cấm khi khoa học công bố dữ liệu mới thể hiện hoạt động quản lý tất yếu nhằm duy trì mức độ an toàn cao nhất cho cộng đồng.
Lê Nga
...............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3) Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM. E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205 web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
05/02/2026
Tạm dừng áp dụng Nghị định số 46 về an toàn thực phẩm đến hết ngày 15/4/2026
(Chinhphu.vn) - Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP về việc tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Cụ thể, Chính phủ quyết nghị tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm cho đến hết ngày 15/4/2026; các văn bản này sẽ tiếp tục có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.
Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực như nêu trên, Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Nghị định này tiếp tục có hiệu lực.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/02/2026.
Trước ngày 16/4/2026, các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm bảo đảm đầy đủ các điều kiện cần thiết thực hiện Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP.
Trước đó, ngày 3/2/2026, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ký Công điện số 08/CĐ-TTg về việc tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật an toàn thực phẩm, trong đó yêu cầu ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46 về kiểm tra thực phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu; khẩn trương giải tỏa tình trạng ách tắc tại một số cửa khẩu, bảo đảm thông quan kịp thời thực phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1/2026 chiều 4/2, Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu khẩn trương xây dựng và ban hành ngay Nghị quyết của Chính phủ để tháo gỡ các vướng mắc hiện nay liên quan đến Nghị định số 46/2026/NĐ-CP, dứt khoát không để kéo dài tình trạng này. Đồng thời, Thủ tướng một lần nữa nhắc nhở các bộ ngành, cơ quan cần hết sức lưu ý yêu cầu điều hành không giật cục, khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cần quy định điều khoản chuyển tiếp cụ thể.
Tuyết Thư
..............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM.
E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205
web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
15/01/2026
8 loại dầu gội, dung dịch vệ sinh bị thu hồi do chứa chất cấm
Cục Quản lý Dược quyết định đình chỉ lưu hành, thu hồi toàn quốc 8 sản phẩm mỹ phẩm do chứa Miconazole, hoạt chất kháng nấm đã bị loại khỏi danh mục được phép sử dụng trong mỹ phẩm.
Cơ quan quản lý cho biết động thái này nhằm tuân thủ Hiệp định Mỹ phẩm ASEAN. Trước đó, tại kỳ họp lần thứ 42, Hội đồng Mỹ phẩm và Hội đồng Khoa học mỹ phẩm ASEAN đã thống nhất đưa Miconazole và Miconazole nitrate vào danh sách cấm. Giới chuyên môn xác định đây là các dược chất điều trị bệnh, cần sự kê đơn và theo dõi của bác sĩ, không phù hợp để người tiêu dùng tự ý sử dụng lâu dài dưới dạng mỹ phẩm như dầu gội hay dung dịch vệ sinh. Quy định mới giúp phân định rạch ròi ranh giới giữa thuốc và mỹ phẩm, ngăn ngừa rủi ro cho sức khỏe cộng đồng.
Danh sách 8 sản phẩm buộc phải tiêu hủy đợt này bao gồm nhiều loại dầu gội trị gàu và dung dịch vệ sinh phụ nữ. Trong đó, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang có 3 sản phẩm gồm MicoFem Silk, MicoFem Bloom và MicoFem Calm. Công ty Cổ phần Dược phẩm TEDIS - Việt Hà chịu trách nhiệm phân phối hai loại dầu gội là Biorga Cystiphane Normalizing Anti-Dandruff Shampoo S và Biorga Cystiphane Intensive Anti-Dandruff Shampoo DS.
Nhóm sản phẩm còn lại bao gồm Piajour Woman Body Foam của Công ty TNHH Thương mại HKK và hai loại dầu gội Dermavia Egeria Minazole Anti-Dandruff Shampoo thuộc Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu BIOPHAR Việt Nam.
Cục Quản lý Dược yêu cầu các doanh nghiệp liên quan gửi thông báo khẩn tới hệ thống phân phối, tiến hành thu hồi và tiêu hủy toàn bộ lô hàng vi phạm. Sở Y tế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm giám sát quá trình này, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị không chấp hành. Cơ quan chức năng cũng khuyến cáo người dân ngừng mua bán, sử dụng các mặt hàng nêu trên và trả lại sản phẩm cho cơ sở cung ứng.
Theo VnExpress
..............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM.
E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205
web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
05/01/2026
Bộ Xây dựng đề xuất quy định bắt buộc bố trí chỗ để xe điện, khu sạc xe điện trong chung cư
Bộ Xây dựng vừa lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương về việc sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư theo hướng bổ sung quy định bắt buộc về khu vực để xe điện, trạm sạc trong các nhà chung cư.
Duy trì khoảng ngăn cách tối thiểu 2m giữa các khu vực để xe, trường hợp không đảm bảo khoảng cách trên, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy với chiều cao tối thiểu 2m.
Diện tích khu vực để xe điện được tính chung vào tổng diện tích chỗ để xe của nhà chung cư, giao thông tiếp cận khu vực để xe điện phải thuận tiện, không gây cản trở với phương tiện và người đi bộ.
Bên cạnh đó, hệ thống phòng cháy chữa cháy khu vực để xe điện phải lắp đặt hệ thống camera giám sát phát hiện cháy sớm thông qua nhận diện nhiệt độ, khói và lửa từ hình ảnh. Phải có phương án xử lý sự cố cháy nổ phù hợp với tính chất cháy nổ của xe điện.
Hệ thống thông gió thoát khói phải đảm bảo duy trì chiều cao biên dưới của lớp khói không thấp hơn quy định tại phụ lục D của QCVN 06:2022/BXD.
Hệ thống điện cho khu vực để xe điện phải đảm bảo đủ công suất hoạt động cho các phụ tải.
Hệ thống chiếu sáng trong khu vực để xe điện phải đủ độ sáng và phân bổ đồng đều chống chói và trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng sự cố, biển chỉ dẫn thoát nạn đồng bộ.
Phải lắp đặt đầy đủ biển báo loại phương tiện được phép đỗ, vạch kẻ sơn, bảng quy định và các cảnh báo an toàn trực quan.
Đối với các chung cư xây mới, Bộ Xây dựng đề xuất phải bố trí khu vực để xe điện cho cư dân, đáp ứng lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông xanh của địa phương.
Đối với các chung cư hiện hữu việc bố trí khu vực để xe điện phụ thuộc vào điều kiện bố trí tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật thực tế.
Siết quy định với khu sạc xe điện
Ngoài ra đối với khu vực sạc ô tô điện, Bộ Xây dựng đề xuất bổ sung quy định khu vực sạc xe điện phải tách biệt với các khu vực khác, duy trì khoảng cách 2m giữa các khu vực sạc, mỗi khu sạc không được bố trí quá 20 chỗ sạc.
Diện tích một khoang sạc không vượt quá 1.500m² nếu đặt trên mặt đất, hoặc 1.000m² nếu trong tầng hầm. Các khoang phải được ngăn cách bằng tường ngăn cháy, khoảng trống an toàn hoặc các giải pháp kỹ thuật tương đương.
Còn với khu sạc xe hai bánh điện được bố trí tối đa 150 chỗ sạc trong một khu. Diện tích mỗi khoang không vượt quá 500m² nếu ở trên mặt đất hoặc 300m² nếu ở trong tầng hầm. Khu vực này phải có lối thoát nạn trực tiếp ra bên ngoài và hệ thống thông gió độc lập.
Đối với khu vực đổi pin xe điện, Bộ Xây dựng đề xuất không được bố trí bên trong nhà chung cư, phải lắp đặt ở vị trí thuận lợi, không cản trở giao thông.
Theo số liệu của Bộ Xây dựng, cả nước có khoảng 6,7 triệu ô tô, trong đó khoảng 200.000 ô tô điện. Cùng với đó, cả nước có khoảng 70 triệu xe máy, trong đó có khoảng 3 triệu xe máy điện.
BẢO NGỌC
..............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM.
E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205
web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
🎄Thư viện Trung tâm kỹ thuật 3 xin gửi lời chúc mọi người một mùa Giáng sinh an lành, ấm áp, tràn ngập niềm vui, hạnh phúc bên gia đình, bạn bè và những người thân yêu❤️ ✨🌟
18/12/2025
Các Quyết định ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia:
Quyết định số 1490/QĐ-BKHCN (27/06/2025):
1. TCVN 14414:2025, Nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) – Nhiên liệu tuốc bin hàng không có chứa hydrocacbon tổng hợp – Quy định kỹ thuật
Quyết định số 1678/QĐ-BKHCN (10/07/2025):
1. TCVN 14450-1:2025, Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện –Phần 1: Yêu cầu chung
2. TCVN 14450-2:2025, Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện –Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ
3. TCVN 14450-3:2025, Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho xe điện – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ
Quyết định số 1728/QĐ-BKHCN (17/07/2025):
1. TCVN 7589-52:2025, Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 52: Ký hiệu
2. TCVN 11345-41:2025, Thiết bị đo điện – Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm – Phần 41: Phương pháp ghi điện năng và các yêu cầu đối với công tơ đo nhiều loại điện năng và nhiều biểu giá
3. TCVN 14472-11:2025, Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Kiểm tra chấp nhận – Phần 11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận
4. TCVN 14472-21:2025, Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Kiểm tra chấp nhận – Phần 21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2)
5. TCVN 14472-31:2025, Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Kiểm tra chấp nhận – Phần 31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2)
Quyết định số 1730/QĐ-BKHCN ngày 14/07/2025:
1. TCVN 6426:2025, Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1– Quy định kỹ thuật,
2. TCVN 14400:2025, Nhiên liệu hàng không -Phương pháp tính nhiệt trị cháy thực
3. TCVN 14401:2025, Nhiên liệu tuốc bin hàng không – Xác định độ bôi trơn bằng thiết bị đánh giá khả năng bôi trơn viên bi trên xy lanh (BOCLE)
4. TCVN 14402:2025, Nhiên liệu hàng không –Xác định tạp chất dạng hạt bằng phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
5. TCVN 14403:2025, Nhiên liệu hàng không –Xác định điểm băng (Phương pháp chuyển pha tự động)
6. TCVN 14404:2025, Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin có chứa phụ gia – Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước xách tay,
7. TCVN 14405:2025, Nhiên liệu tuốc bin hàng không – Xác định nồng độ phụ gia giảm trở lực đường ống
8. TCVN 14406:2025, Nhiên liệu tuốc bin hàng không – Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước cỡ nhỏ
Quyết định số 1732/QĐ-BKHCN (14/07/2025):
1. TCVN 12546:2025, Khí thiên nhiên – Lấy mẫu khí
2. TCVN 9794:2025, Khí thiên nhiên – Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí (GC)
3. TCVN 14415:2025 ,Khí thiên nhiên – Đánh giá hiệu năng của hệ thống phân tích
Quyết định số 1733/QĐ-BKHCN (14/07/2025):
1. TCVN 14473:2025, Pin sử dụng cho các ứng dụng cấp điện phụ trợ tĩnh tại và chuyển động
2. TCVN 14474:2025, Đánh giá pin để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chế tạo lại
Quyết định số 1821/QĐ-BKHCN (18/07/2025):
1. TCVN 10687-12:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện – Tổng quan
2. TCVN 10687-12-3:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 12–3: Đặc tính công suất – Hiệu chuẩn theo vị trí dựa trên phép đo
3. TCVN 10687-12-5:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 12–5: Đặc tính công suất – Đánh giá chướng ngại vật và địa hình
4. TCVN 10687-12-6:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 12–6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin gió phát điện
5. TCVN 10687-50:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 50: Đo gió – Tổng quan
6. TCVN 10687-50-1:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 50–1: Đo gió – Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ tuabin và mũ hub
7. TCVN 10687-50-2:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 50–2: Đo gió – Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
8. TCVN 10687-50-3:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 50–3: Sử dụng Lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
9. TCVN 10687-3-1:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 3–1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài khơi
10. TCVN 10687-3-2:2025, Hệ thống phát điện gió – Phần 3–2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
Quyết định số 1836/QĐ-BKHCN ngày 18/07/2025:
1. TCVN 13716-2:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện – Phần 2: Thử nghiệm tính năng của hệ thống động cơ
2. TCVN 13716-3:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện – – Phần 3: Thử nghiệm tính năng cảu động cơ và bộ biến tần
3. TCVN 13716-4:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện – Phần 4: Thử nghiệm tính năng của bộ chuyển đổi DC/DC
4. TCVN 13716-5:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Yêu cầu kỹ thuật vềthử nghiệm bộ phận động lực điện – Phần 5: Thử nghiệm tải làm việc của hệ thống động cơ
5. TCVN 13716-6:2025, Phương tie n giao tho ng đươ ng bo cha y đie n – Ye u ca u ky thua t ve thư nghie m bo pha n đo ng lư c đie n – Pha n 6: Thư nghie m ta i la m vie c cu a đo ng cơ va bo bie n tần
6. TCVN 13716-7:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm bộ phận động lực điện – Phần 7: Thử nghiệm tải làm việc của bộ chuyển đổi DC/DC
7. TCVN 14338:2025, Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện – Truyền năng lượng từ trường không dây – Yêu cầu về an toàn và khả năng tương tác
8. TCVN 10469-1:2025, Phương tiện giao thông đường bộ hybrid– điện – Đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu – Phần 1: Xe không sạc từ
bên ngoài
9. TCVN 10469-2:2025, Phương tiện giao thông đường bộ hybrid– điện – Đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu – Phần 2: Xe sạc từ bên
ngoài
10. TCVN 12508:2025, Phương tiện giao thông đường bộ pin nhiên liệu – Đo tiêu thụ năng lượng – Xe chạy bằng hydro nén
Quyết định số 1862/QĐ-BKHCN ngày 21/07/2025:
1. TCVN 12232-1:2025, An toàn của môđun quang điện (PV) – Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
2. TCVN 12232-2:2025, An toàn của môđun quang điện (PV) – Phần2: Yêu cầu về thử nghiệm,
3. TCVN 12678-2:2025, Thiết bị quang điện –Phần 2: Yêu cầu đối với thiết bị quang điện chuẩn
4. TCVN 12678-5:2025, Thiết bị quang điện –Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào thiết bị quang điện bằng phương pháp điện áp hở mạch
Quyết định số 2904/QĐ-BKHCN (27/09/2025):
1. TCVN 14499-1:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 1: Từ vựng
2. TCVN 14499-2-1:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử – Quy định kỹ thuật chung
3. TCVN 14499-2-2:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 2-2: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử – Ứng dụng và thử nghiệm
tính năng
4. TCVN 14499-2-200:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử – Nghiên cứu các trường hợp điển hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử dụng PV
5. TCVN 14499-3-1:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng – Quy định kỹ thuật chung
6. TCVN 14499-3-2:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 3-2: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng – Yêu cầu bổ sung đối với các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất biến động lớn và tích hợp nguồn năng lượng tái tạo
7. TCVN 14499-3-3:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 3-3: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng – Yêu cầu bổ sung đối với các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguồn điện dự phòng
8. TCVN 14499-4-1:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 4-1: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường – Quy định kỹ thuật chung
9. TCVN 14499-4-2:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 4-2: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường – Đánh giá tác động môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện hóa
10. TCVN 14499-4-3:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 4-3: Các yêu cầu bảo vệ đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường
11. TCVN 14499-4-4:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 4-4: Yêu cầu về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) với pin tái sử dụng
12. TCVN 14499-5-1:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 5-1: Xem xét về an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện – Quy định kỹ thuật chung
13. TCVN 14499-5-2:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 5-2: Yê cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện – Hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa
14. TCVN 14499-5-3:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 5-3: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện – Thực hiện
sửa đổi ngoài kế hoạch hệ thống dựa trên nguyên lý điện hóa
15. TCVN 14499-5-4:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 5-4: Phương pháp và quy trình thử nghiệm an toàn đối với hệ thống EES
tích hợp lưới điện – Hệ thống dựa trên pin lithium ion
Quyết định số 2907/QĐ-BKHCN ngày 27/09/2025:
1. TCVN 14499-2-201:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 2-201: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử – Rà soát thử nghiệm hệ thống lưu trữ điện năng sử dụng các pin chuyển đổi mục đích sử dụng và pin tái sử dụng
2. TCVN 14499-3-200:2025,Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 3-200: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng –
Nguyên tắc thiết kế hệ thống EES điện hóa3. TCVN 14499-4-200:2025, Hệ thống lưu trữ điện năng – Phần 4-200: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường – Đánh giá phát thải khí nhà kính (GHG) từ hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
Các Quyết định hủy bỏ Tiêu chuẩn Quốc gia:
Quyết định số 1729/QĐ-BKHCN (14/07/2025):
1. TCVN 6426:2020, Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 − Quy định kỹ thuật
Quyết định số 1731/QĐ-BKHCN (14/07/2025):
1. TCVN 12546:2019, Khí thiên nhiên – Hướng dẫn lấy mẫu
2. TCVN 9794:2013, Khí thiên nhiên – Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí
3. Quyết định số 1837/QĐ-BKHCN(18/07/2025):
4. TCVN 10469-1:2014, Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe Hybrid điện - Phần 1: Hybrid
điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
5. TCVN 10469-2:2014, Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe Hybrid điện - Phần 2: Hybrid
điện nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
6. TCVN 12508:2018, Phương tiện giao thông đường bộ pin nhiên liệu –Đo tiêu thụ năng lượng – Xe chạy bằng hydro nén
Quyết định số 1863/QĐ-BKHCN (18/07/2025):
1. TCVN 12232-1:2018, An toàn của môđun quang điện (PV) – Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
2. TCVN 12232-2:2018, An toàn của môđun quang điện (PV) – Phần2: Yêu cầu về thử nghiệm
3. TCVN 12678-2:2020, Thiết bị quang điện – Phần 2: Yêu cầu đối với thiết bị quang điện chuẩn quang điện./.
..............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM.
E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205
web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
12/12/2025
Luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế
Vương quốc Anh
Đề xuất cấm sử dụng BPA và các dẫn xuất Bisphenol trong vật liệu tiếp xúc thực phẩm
Ngày 2 tháng 10 năm 2025, Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm Vương quốc Anh (Food Standards Agency - FSA) đã công bố tài liệu tham vấn chính thức liên quan đến đề xuất cấm sử dụng Bisphenol A (BPA), các bisphenol khác và các dẫn xuất của chúng trong vật liệu tiếp xúc thực phẩm (Food Contact Materials - FCMs). Đề xuất này được xây dựng dựa trên các khuyến nghị khoa học mới nhất từ Ủy ban Độc tính hóa chất (Committee on Toxicity - COT), phản ánh mối quan ngại ngày càng tăng về ảnh hưởng tiềm tàng của các chất này đối với sức khỏe con người.
BPA là một hợp chất hóa học được sử dụng phổ biến trong sản xuất polycarbonate và nhựa epoxy, thường có mặt trong các sản phẩm như chai nước tái sử dụng, hộp đựng thực phẩm và lớp lót trong lon kim loại. Mặc dù mức độ di chuyển của BPA từ vật liệu vào thực phẩm thường ở ngưỡng thấp, nhưng các bằng chứng khoa học gần đây cho thấy việc phơi nhiễm mãn tính qua đường tiêu hóa có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến hệ nội tiết, miễn dịch và sinh sản.
FSA cũng lưu ý rằng các bisphenol khác và các dẫn xuất của chúng, mặc dù chưa được đánh giá đầy đủ về độc tính, có cấu trúc hóa học tương đồng với BPA và do đó có khả năng gây ra các tác động sinh học tương tự. Việc áp dụng nguyên tắc phòng ngừa là cơ sở cho đề xuất mở rộng phạm vi cấm đối với toàn bộ nhóm chất này.
Cuộc tham vấn công khai sẽ kéo dài đến ngày 24 tháng 12 năm 2025, nhằm thu thập ý kiến từ các bên liên quan bao gồm doanh nghiệp sản xuất FCMs, nhà bán lẻ, tổ chức khoa học, nhóm vận động sức khỏe cộng đồng và người tiêu dùng. Kết quả tham vấn sẽ được tổng hợp và trình lên các cơ quan có thẩm quyền để xem xét ban hành quy định pháp lý chính thức.
Xem chi tiết tại đây: https://www.food.gov.uk/news-alerts/consultations/consultation-on-the-proposal-to-implement-a-ban-on-the-use-of-bisphenol-a-bpa-other-bisphenols-and-bisphenol-derivatives-in-food
Việt Nam
Cục An toàn thực phẩm hướng dẫn triển khai Nghị định 148/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế
Ngày 4/11/2025, nhằm đảm bảo việc triển khai nghị định một cách thống nhất và hiệu quả, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) đã ban hành văn bản hướng dẫn gửi đến các Sở Y tế, Sở An toàn thực phẩm và Ban Quản lý An toàn thực phẩm tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc dẫn triển khai Nghị định 148/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế. Cụ thể:
Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu: Công văn số 5386/BYT-ATTP ngày 14/8/2025 và Công văn số 1941/ATTP-PCTTR ngày 30/9/2025
Cấp Giấy chứng nhận y tế được thực hiện theo Điều 42 của Luật An toàn thực phẩm.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường không được giao cấp Giấy chứng nhận y tế mà được phân cấp cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn.
Hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận: Phần 12, Phụ lục V theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP
Hướng dẫn phân cấp thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước: Công văn số 7201/BYT-ATTP ngày 20/10/2025 và Công văn số 7208/BYT-ATTP ngày 20/10/2025
Bộ Y tế không được giao nhiệm vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục hành chính về chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm.
Phân cấp thẩm quyền chỉ định cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
04 Viện trực thuộc Bộ Y tế (gồm: Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia; Viện Dinh dưỡng; Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh; Viện Pasteur Nhà Trang) hỗ trợ cử cán bộ tham gia đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm tại địa phương khi có yêu cầu.
Hướng dẫn việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu: Công văn số 6329/BYT-ATTP ngày 24/10/2018 và Công văn số 6307/BYT-ATTP ngày 17/9/2025
Về thực phẩm nhập khẩu không có tên danh mục hàng hoá nhập khẩu phải phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định Điểm a, b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-BYT: Bộ quản lý chuyên ngành sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể.
Về kiểm tra nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu: Bộ Y Tế đã hướng dẫn tại:
Văn bản 8121/BYT-ATTP ngày 21/12/2023
Văn bản 6329/BYT-ATTP ngày 24/10/2018
Văn bản 1012/ATTP-SP ngày 14/5/2025
Về thực phẩm nhập khẩu có chứa chất Tadalafil cấm sử dụng trong thực phẩm bảo vệ sức khoẻ: Cấm sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm
Chi tiết xem link đính kèm: https://vfa.gov.vn/tin-tuc/cuc-an-toan-thuc-pham-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-1482025nd-cp-ve-phan-quyen-phan-cap-trong-linh-vuc-y-te.html
Đài Loan
Những thay đổi quan trọng trong quy định về kiểm soát An toàn thực phẩm tại Đài Loan
Ngày 8 tháng 10 năm 2025, Bộ Y tế và Phúc lợi Đài Loan đã công bố sửa đổi quy định Nghĩa vụ lập kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm, yêu cầu kiểm tra đối với các doanh nghiệp thực phẩm, chu kỳ kiểm tra tối thiểu và các vấn đề liên quan. Việc mở rộng phạm vi áp dụng đến các doanh nghiệp quy mô nhỏ hơn và các mặt hàng như trứng có vỏ, đậu phộng, cùng với yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt hơn đối với các sản phẩm không đạt chuẩn, cho thấy cam kết bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Đồng thời, việc tổ chức lại các quy định vào hai phụ lục giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả tuân thủ. Lộ trình triển khai phân giai đoạn (2026-2028) cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ chuẩn bị nguồn lực và quy trình cần thiết để đáp ứng yêu cầu mới.
Các thay đổi chính
1.1. Mở rộng phạm vi doanh nghiệp phải lập kế hoạch giám sát An toàn thực phẩm (Phụ lục 1)
Quy định sửa đổi mở rộng phạm vi các doanh nghiệp thực phẩm phải lập kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm, bao gồm:
Doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế:
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn:
Từ ngày 1/1/2026: Các nhà máy thực phẩm có vốn từ 20 triệu NDT đến dưới 30 triệu NDT và có từ 5 nhân viên trở lên phải lập kế hoạch giám sát.
Từ ngày 1/1/2027: Các nhà máy có vốn từ 10 triệu đến dưới 20 triệu NTD, với từ 5 nhân viên trở lên.
Từ ngày 1/1/2028: Các nhà máy có vốn dưới 10 triệu NTD, với từ 5 nhân viên trở lên.
Doanh nghiệp chỉ đăng ký thương mại hoặc nông sản sơ chế: Các doanh nghiệp chỉ đăng ký thương mại, công ty, thuế, hoặc được cấp phép sơ chế nông sản với vốn từ 30 triệu NTD trở lên, phải lập kế hoạch từ ngày 1/1/2026.
Các doanh nghiệp đã được cấp phép kiểm tra đăng ký thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt vẫn phải tuân thủ quy định này.
Doanh nghiệp nhập khẩu:
Các mặt hàng mới được bổ sung vào danh sách phải lập kế hoạch giám sát từ ngày 1/1/2026:
Trứng có vỏ: Nhập khẩu từ 10 tấn trở lên trong 3 tháng hoặc một lô hàng.
Đậu phộng và sản phẩm từ đậu phộng: Nhập khẩu từ 15 tấn trở lên trong 3 tháng hoặc một lô hàng.
Sản phẩm không đạt chuẩn: Các sản phẩm thuộc cùng mã phân loại hàng hóa bị phát hiện không đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm qua kiểm tra biên giới từ 2 lần trở lên trong vòng một năm.
Các mặt hàng hiện hành như dầu ăn, phụ gia thực phẩm, đậu nành, ngô, lúa mì, trà, muối, tinh bột, đường, nước tương, sản phẩm thịt, sữa, thủy sản, thực phẩm trẻ em, và sản phẩm từ ong tiếp tục được yêu cầu lập kế hoạch giám sát với các ngưỡng nhập khẩu cụ thể (xem chi tiết trong Phụ lục 1).
Doanh nghiệp bán lẻ tổng hợp:
Các chuỗi bán lẻ không thuộc loại hình bách hóa, có từ 3 cửa hàng trở lên và vốn từ 30 triệu NTD, vẫn phải lập kế hoạch giám sát.
Lưu ý: Các kế hoạch giám sát phải được thực hiện từ năm bắt đầu áp dụng đến ngày 31/12 của năm tiếp theo.
1.2. Mở rộng yêu cầu kiểm tra An toàn thực phẩm (Phụ lục 2)
Quy định sửa đổi cũng mở rộng phạm vi các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm, với các hạng mục kiểm tra và tần suất cụ thể:
Doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế:
Doanh nghiệp không đạt chuẩn: Từ ngày 1/1/2026, các doanh nghiệp có sản phẩm bị cơ quan y tế kiểm tra và phát hiện không đạt tiêu chuẩn từ 2 lần trở lên trong vòng một năm phải kiểm tra các hạng mục không đạt mỗi quý hoặc mỗi lô hàng trong 12 tháng kể từ khi nhận thông báo xử phạt lần thứ hai.
Các hạng mục kiểm tra bao gồm: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phụ gia thực phẩm, vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố nấm mốc, chất gây ô nhiễm, phóng xạ, hoặc các chất độc hại khác.
Các doanh nghiệp sản xuất dầu ăn, thịt chế biến, sữa chế biến, thủy sản chế biến, phụ gia thực phẩm, và thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt tiếp tục thực hiện kiểm tra định kỳ (mỗi quý hoặc mỗi lô) theo các hạng mục cụ thể như kim loại nặng, độc tố nấm mốc, hoặc vi sinh vật.
Doanh nghiệp nhập khẩu:
Từ ngày 1/1/2026, các doanh nghiệp nhập khẩu trứng có vỏ, đậu phộng và sản phẩm từ đậu phộng, hoặc các sản phẩm bị phát hiện không đạt chuẩn từ 2 lần trở lên qua kiểm tra biên giới, phải kiểm tra định kỳ các hạng mục không đạt (mỗi quý hoặc mỗi lô) trong 12 tháng kể từ lần công bố không đạt thứ hai trên website của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm.
Các mặt hàng như dầu ăn, phụ gia thực phẩm, đậu nành, ngô, lúa mì, trà, muối, tinh bột, đường, nước tương, sản phẩm thịt, sữa, thủy sản, thực phẩm trẻ em, và sản phẩm từ ong tiếp tục phải kiểm tra các hạng mục như kim loại nặng, độc tố nấm mốc, hoặc thuốc bảo vệ thực vật theo tần suất quy định.
Doanh nghiệp bán lẻ tổng hợp:
Các chuỗi bán lẻ không thuộc loại hình bách hóa, có từ 3 cửa hàng và vốn từ 30 triệu NTD, phải kiểm tra:
Kim chi, củ cải muối, và mứt: Kiểm tra lượng phụ gia thực phẩm hoặc các hạng mục an toàn khác mỗi 6 tháng hoặc mỗi lô.
Thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến tại chỗ, và rau củ tươi cắt sẵn: Kiểm tra vi sinh vật mỗi 6 tháng hoặc mỗi lô.
Trái cây đông lạnh: Kiểm tra vi sinh vật hoặc các hạng mục an toàn khác mỗi 6 tháng hoặc mỗi lô.
Lưu ý:
Các kiểm tra phải được thực hiện bằng phương pháp do cơ quan quản lý trung ương quy định hoặc phương pháp quốc tế được chấp nhận, với mẫu lấy trong phạm vi lãnh thổ Đài Loan.
Kết quả kiểm tra phải được lưu trữ ít nhất 5 năm.
2. Các yêu cầu về kế hoạch giám sát An toàn thực phẩm
Các doanh nghiệp phải lập kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm với nội dung cụ thể:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, pha chế:
Phân tích quy trình sản xuất và nguy cơ.
Quy trình vận hành chuẩn liên quan đến sản xuất.
Quản lý kiểm tra nội bộ và nhà cung cấp.
Đào tạo nhân viên.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu:
Phân tích quy trình nhập khẩu và nguy cơ.
Quy trình vận hành chuẩn liên quan đến nhập khẩu.
Quản lý nhà cung cấp.
Đào tạo nhân viên.
Kế hoạch này phải phù hợp với thực tế vận hành, và bản gốc phải được lưu trữ ít nhất 5 năm sau khi sửa đổi.
Nguồn: Công bố của Bộ Y tế và Phúc lợi Đài Loan, ngày 8/10/2025.
Link: https://www.fda.gov.tw/tc/newsContent.aspx?cid=3&id=31232
EU
Cập nhật quy định về Phụ gia thực phẩm: Quillaia Extract (E 999) – Mở rộng ứng dụng và chuẩn hóa thông số kỹ thuật
Ngày 20 tháng 10 năm 2025, Ủy ban Châu Âu đã ban hành Quy định (EU) 2025/2084 ngày 17 tháng 10 năm 2025, sửa đổi Quy định (EC) No 1333/2008 về phụ gia thực phẩm và Quy định (EU) No 231/2012 về thông số kỹ thuật của chúng. Quy định mới cho phép mở rộng ứng dụng chiết xuất quillaia (E 999) làm chất nhũ hóa trong hương liệu và thực phẩm bổ sung, đồng thời điều chỉnh thông số kỹ thuật để đảm bảo an toàn và tính nhất quán, dựa trên các đánh giá khoa học của Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA).
Quillaia extract là chiết xuất thu được từ cây Quillaia saponaria Molina hoặc các loài Quillaia khác thuộc họ Rosaceae, thông qua quy trình gồm: chiết xuất bằng nước, làm trong, lọc, siêu lọc, cô đặc và tiệt trùng. Sản phẩm chứa các saponin triterpenoid (glycoside của quillaic acid), polyphenol, carbohydrate (đặc biệt là polysaccharide và đường khử), và một lượng nhỏ protein.
E 999 hỗ trợ nhũ hóa, ổn định nhũ tương và giữ hương trong hương liệu phun sấy; cải thiện độ tan trong nước/lipid cho thực phẩm bổ sung, cho phép dạng bột pha loãng, kẹo dẻo, đồ uống sẵn hoặc shot lỏng, thay thế viên nén/thạch thông thường.
2. Cập nhật thông số kỹ thuật (Phụ lục Quy định (EU) No 231/2012)
Quy định mới về phụ gia thực phẩm E 999 – Quillaia Extract đã được sửa đổi đáng kể so với phiên bản ban đầu trong Regulation (EU) No 231/2012. Sự thay đổi này phản ánh xu hướng tăng cường kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm trong khối EU. Một số thay đổi chính bao gồm:
3. Quy định chuyển tiếp
Áp dụng thông số mới: Từ ngày 9/5/2026.
Chiết xuất quillaia (E 999) được đưa ra thị trường một cách hợp pháp trước ngày 9 tháng 5 năm 2026 có thể tiếp tục được sử dụng trong thực phẩm theo quy định tại Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 1333/2008 cho đến khi hết hàng tồn kho.
Thực phẩm có chứa phụ gia này được phép lưu hành trên thị trường cho đến hết ngày sử dụng tối thiểu hoặc ngày hết hạn ghi trên nhãn.
Link: https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/PDF/?uri=OJ:L_202502084
Nhật Bản
Dự thảo sửa đổi Quy chuẩn về An toàn thực phẩm – Cập nhật tiêu chuẩn dư lượng nông dược và chất được miễn áp dụng Giới hạn 30/10/2025
Tổng quan
Ngày 30/10/2025, Cục Tiêu chuẩn Vệ sinh Thực phẩm – Cơ quan Tiêu dùng Nhật Bản (消費者庁) công bố dự thảo sửa đổi quy chuẩn về thực phẩm, phụ gia thực phẩm và danh mục chất miễn áp dụng giới hạn dư lượng theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (Điều 13).
Mục tiêu:
Đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng.
Hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và thực tiễn sử dụng trong nước.
Cập nhật theo đánh giá rủi ro khoa học của Ủy ban An toàn Thực phẩm Nhật Bản.
Thời hạn góp ý: đến 28/11/2025.
Ban hành dự kiến: tháng 2/2026.
Hiệu lực:
Tăng mức (nới lỏng): áp dụng ngay khi ban hành.
Giảm mức (siết chặt): áp dụng sau 1 năm kể từ ngày ban hành.
Nội dung sửa đổi chi tiết
2.1. Bổ sung chất miễn áp dụng
Dự thảo bổ sung Acetylcysteine vào nhóm các chất được xác định rõ là không gây ảnh hưởng sức khỏe con người theo Điều 13 Luật Vệ sinh Thực phẩm. Điều này đồng nghĩa các thực phẩm chứa Acetylcysteine sẽ không còn bị áp dụng MRL mặc định 0.01 ppm.
2.2. Điều chỉnh giới hạn dư lượng cho 6 hoạt chất
Dự thảo quy định sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) cho 6 hoạt chất thuộc nhóm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y: Isotianil, Clofentezine, Cyclopyranil, Thiobencarb, Validamycin, Broflanilide .
Lưu ý: Các thực phẩm không có quy định riêng sẽ áp dụng mức chung 0,01 ppm. Riêng đối với hoạt chất Validamycin, các thực phẩm không được liệt kê phải không được chứa hoạt chất này.
Ngoài việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa, dự thảo còn đề cập và chi tiết hóa các định nghĩa trong quy chuẩn nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất, giúp xác định chính xác phạm vi áp dụng cho từng nhóm thực phẩm.
Link: https://public-comment.e-gov.go.jp/pcm/detail?CLASSNAME=PCMMSTDETAIL&Mode=0&id=235110026
Hoa Kỳ
EPA thiết lập và điều chỉnh mức dư lượng thuốc BVTV cho Isocycloseram và Glufosinate trên nhiều nông sản 20/11/2025
Ngày 20/11/2025, sau khi tiếp nhận đề xuất từ BASF Corporation và Syngenta Crop Protection, LLC; EPA đã chính thức đồng thời công bố hai quy định cuối cùng thiết lập, điều chỉnh và hủy bỏ một số mức dung sai đối với dư lượng Glufosinate (trên gạo, trà) và Isocycloseram (các mặt hàng nông sản, chăn nuôi).
Thời gian hiệu lực: Quy tắc này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
Cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp đơn phản đối hoặc yêu cầu điều trần trước 20/01/2026 theo hướng dẫn tại 40 CFR phần 178. Hồ sơ liên quan có thể truy cập tại regulations.gov với mã EPA-HQ-OPP-2021-0789 (đối với Glufosinate) và mã EPA-HQ-OPP-2021-0641 (đối với Isocycloseram).
1. Quy định về Glufosinate (EPA-HQ-OPP-2021-0789)
Thiết lập mức dư lượng tối đa cho trà:
Lá trà tươi (Tea, plucked leaves) : 0,05 ppm
Lá trà khô (Tea, dried): 0,50 ppm
Trà hòa tan (Tea, instant): Thiết lập dung sai riêng biệt là 0.09 ppm do dữ liệu cho thấy Glufosinate và các chất chuyển hóa có xu hướng cô đặc trong trà hòa tan.
Điều chỉnh mức dư lượng trên gạo:
Gạo hạt (Rice, grain): giảm từ 1,0 ppm xuống 0,9 ppm (đồng bộ với tiêu chuẩn Codex quốc tế).
Hủy bỏ mức 2.0 ppm đối với gạo còn vỏ trấu (Rice, hull).
Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho các nhà sản xuất nước ngoài thích ứng theo Hiệp định SPS của WTO, EPA đã quy định thời hạn hết hiệu lực cho các mức dung sai cũ trên nền gạo (1 ppm) và gạo còn vỏ trấu (2 ppm) là sáu tháng sau ngày quy tắc có hiệu lực, tức ngày 20 tháng 5 năm 2026.
2. Quy định về Isocycloseram (EPA-HQ-OPP-2021-0641)
EPA thiết lập mức dư lượng tối đa cho isocycloseram trên hàng loạt nông sản như ngũ cốc (lúa mì, lúa mạch, ngô), cây ăn quả (cam, táo, mận), rau củ (cà chua, rau ăn lá), các loại hạt (hạnh nhân, đậu phộng), cũng như sản phẩm từ động vật (thịt, sữa, trứng), cụ thể:
EPA đã đồng bộ hóa mức dung sai với MRLs của Codex cho các mặt hàng như bã táo ướt (Apple, wet pomace) 1 ppm, dầu trái cây có múi, nhóm 10-10 (Fruit, citrus, group 10-10, oil) 80 ppm, và mận khô (Plum, prune, dried) 1.5 ppm.
Đối với các sản phẩm từ vật nuôi, EPA thiết lập ngưỡng dung sai nghiêm ngặt hơn so với Codex MRLs để đảm bảo không có rào cản thương mại tiềm năng với các đối tác nhập khẩu quan trọng, bao gồm Hàn Quốc (thịt) và Mexico, Indonesia, Việt Nam (sản phẩm sữa).
Ngoài ra, EPA đã thực hiện nhiều thay đổi so với kiến nghị ban đầu (PP 1F8934) của Syngenta:
Nhóm Hạt cây (Tree Nut Group 14-12): EPA không thiết lập dung sai cho toàn bộ nhóm do sự khác biệt lớn về dư lượng giữa các loại cây đại diện. Thay vào đó, thiết lập ngưỡng riêng 0.2 ppm cho hạnh nhân (almond) và các loại hạt tương đồng, 0.01 ppm cho hồ đào (pecan) và các loại hạt tương đồng.
Ngưỡng cho mỡ động vật (Cattle, fat; Goat, fat; Horse, fat; Sheep, fat) được điều chỉnh từ 0.03 ppm lên 0.05 ppm. Ngưỡng cho phụ phẩm thịt gia súc (Meat byproducts) được điều chỉnh từ 0.05 ppm xuống 0.02 ppm.
Ngưỡng cho Rau ăn lá, nhóm 4-16 được điều chỉnh từ 9 ppm lên 10 ppm, và Cam quýt, nhóm 10-10 từ 0.4 ppm lên 0.5 ppm (dựa trên máy tính dung sai OECD).
Ngưỡng cho rau ăn lá, nhóm 4-16 (Vegetable, leafy, group 4-16) được tăng từ 9 ppm lên 10 ppm, và trái cây có múi, nhóm 10-10 (Fruit, citrus, group 10-10) từ 0.4 ppm lên 0.5 ppm
Link: https://www.federalregister.gov/documents/2025/11/20/2025-20399/glufosinate-pesticide-tolerances
https://www.federalregister.gov/documents/2025/11/20/2025-20460/isocycloseram-pesticide-tolerances
Indonesia
BPOM ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng thuật ngữ “Sữa” cho sản phẩm sữa từ động vật và thực vật ngày 24/11/2025
Ngày 24/11/2025 – Jakarta – Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Indonesia (BPOM) vừa ban hành Thông tư số 7/2025, nhằm làm rõ cách sử dụng thuật ngữ “Susu” (Milk/sữa) trên nhãn thực phẩm chế biến, đặc biệt đối với sản phẩm từ sữa và thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Một số nội dung chính:
Định nghĩa
Chỉ những sản phẩm xác định rõ chứa sữa động vật (của bò, trâu, ngựa, dê, cừu và các loại gia súc cho sữa khác) mới được dùng thuật ngữ “Sữa”.
Ngoài ra, thuật ngữ “Sữa” cũng có thể được sử dụng với sản phẩm Sữa dừa và Đồ uống từ đậu nành. Đối với các sản phẩm từ đậu nành sẽ bao gồm các loại như sau:
Sữa đậu nành hoặc đồ uống làm từ đậu nành (Sari Kedelai)
Sữa đậu nành lên men (Sari Kedelai Fermentasi)
Đồ uống bột sữa đậu nành (Serbuk Minuman Kedelai)
Sữa đậu nành cô đặc (Konsentrat Sari Kedelai)
Sữa đậu nành dạng uống (Minuman Sari Kedelai)
Như vậy có nghĩa là theo BPOM thì thuật ngữ “Sữa” không được sử dụng cho các sản phẩm đồ uống có thành phần từ thực vật như
Ngũ cốc
Các loại hạt (trừ đậu nành),
Các loại đậu khác
Các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật khác
Yêu cầu về chất lượng đối với sản phẩm Sữa dừa và Đồ uống từ đậu nành
Phải đáp ứng các yêu cầu về định nghĩa và đặc tính cơ bản theo Quy định số 13 năm 2023 của Cơ quan Giám sát Thực phẩm và Dược phẩm về Danh mục Thực phẩm và Nghị định số 70 năm 2025 của Cục trưởng Cục Giám sát Thực phẩm và Dược phẩm về Thay đổi Danh mục Thực phẩm và Thay đổi Nguyên liệu có nguồn gốc từ Thực vật hoặc Động vật.
Các sản phẩm từ đậu nành khi sử dụng thuật ngữ “Sữa” có thể sử dụng nguyên liệu thô ở dạng: Đậu nành, chiết xuất đậu nành, các sản phẩm protein đậu nành
Yêu cầu ghi nhãn
Thuật ngữ "Sữa" phải được ghi trên nhãn thực phẩm chế biến gần với tên sản phẩm bằng tiếng Indonesia.
Ví dụ: Minuman Sari Kedelai (Sữa đậu nành)
Thuật ngữ "Sữa" phải được in bằng cỡ chữ tương ứng với tên loại chữ bằng tiếng Indonesia và không được in quá nhấn mạnh, chẳng hạn như in đậm, cỡ chữ lớn hơn, màu khác và/hoặc tách khỏi tên loại chữ.
Quy định chuyển tiếp
Đối với sản phẩm đăng ký mới: phải tuân thủ theo Thông tư này
Đối với các sản phẩm đã hiện hành: phải điều chỉnh theo các quy định của Thông tư này
Hạn chót điều chỉnh: chậm nhất 18 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
Chi tiết xem link đính kèm: https://registrasipangan.pom.go.id/berita/surat-edaran-nomor-7-tahun-2025-tentang-ketentuan-penggunaan-istilah-milk
Nguồn Eurofins
..............................................................
Thư viện Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3)
Địa chỉ: P.205, 49 Pasteur, P. Sài Gòn, TP.HCM.
E-mail: [email protected] | Điện thoại: 028-38 294 274 Ext: 1205
web: quatest3.com.vn/Thong-Tin-Tieu-Chuan
| Monday | 07:30 - 04:30 |
| Tuesday | 07:30 - 04:30 |
| Wednesday | 07:30 - 04:30 |
| Thursday | 07:30 - 04:30 |
| Friday | 07:30 - 04:30 |